Câu hỏi:

26/02/2026 211 Lưu

Trong không gian với hệ trục tọa độ \(Oxyz\), cho hai điểm\(A\left( {6;5; - 1} \right),\,\,B\left( {4; - 2;3} \right)\). Tính số đo góc nhị diện \(\left[ {A,Ox,B} \right]\) theo đơn vị độ.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

135

Đáp án: 135.

Tọa độ hình chiếu vuông góc của điểm \(A\) lên trục \[Ox\] là điểm \(M\left( {6;0;0} \right)\).

Tọa độ hình chiếu vuông góc của điểm \(B\) lên trục \[Ox\] là điểm \(N\left( {4;0;0} \right)\).

\(\overrightarrow {MA} = \left( {0;5; - 1} \right)\).

\(\overrightarrow {NB} = \left( {0; - 2;3} \right)\).

\[{\rm{cos}}\left( {\overrightarrow {MA} ;\overrightarrow {NB} } \right) = \frac{{0 - 10 - 3}}{{\sqrt {{0^2} + {5^2} + {{\left( { - 1} \right)}^2}} \sqrt {{0^2} + {{\left( { - 2} \right)}^2} + {{\left( 3 \right)}^2}} }} = \frac{{ - 13}}{{\sqrt {26} .\sqrt {13} }} = - \frac{1}{{\sqrt 2 }}\].

Suy ra \(\left( {\overrightarrow {MA} ;\overrightarrow {NB} } \right) = 135^\circ \).

Vậy \(\left[ {A,Ox,B} \right] = 135^\circ \).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. \(\frac{3}{4}\).             
B. \(\frac{2}{3}\).           
C. \(\frac{1}{3}\).  
D. \(\frac{1}{2}\).

Lời giải

Chọn A

Cho hình tứ diện ABCD. Gọi M là trọng tâm tam giác BCD. Đường thẳng qua M song song với AB cắt mặt phẳng (ACD) tại N.  (ảnh 1)

Gọi K là trung điểm của cạnh CD.

Vì M là trọng tâm tam giác BCD, nên M phải nằm trên đường trung tuyến BK.

Theo tính chất trọng tâm: \(\frac{{BM}}{{BK}} = \frac{2}{3}\)\(\frac{{MK}}{{BK}} = \frac{1}{3}\).

 Xét mặt phẳng (ABK):

Đường thẳng qua M song song với AB nằm trong mặt phẳng (ABK).

Mặt phẳng (ABK) cắt mặt phẳng (ACD) theo giao tuyến là đường thẳng AK.

Do đó, điểm N (giao điểm của đường thẳng qua M song song AB với (ACD)) phải nằm trên cạnh AK.

Áp dụng định lý Ta-lét:

Trong tam giác ABK, ta có \(MN\parallel AB\).

Theo định lý Ta-lét:

\(\frac{{MN}}{{AB}} = \frac{{KM}}{{KB}}\)

Như đã tính ở trên, \(\frac{{KM}}{{KB}} = \frac{1}{3}\).

Vậy \(\frac{{MN}}{{AB}} = \frac{1}{3}\).

Lời giải

Đáp án: 4

Giả sử nguyên liệu được giao sau mỗi $x$ ngày ($x>0$). Để đảm bảo đủ nguyên liệu cho mỗi chu kì sản xuất, doanh nghiệp phải cung cấp $5x$ đơn vị nguyên liệu gỗ cho mỗi lần vận chuyển.

Trong mỗi ngày của chu kì sản xuất, lượng nguyên liệu cần được lưu trữ trung bình là $\frac{5x}{2}$ đơn vị nguyên liệu.

Do đó, chi phí để lưu trữ nguyên liệu trong $x$ ngày của chu kì sản xuất là $200.\frac{5x}{2}.x=500{{x}^{2}}\,$ ngàn đồng.

Từ đây, chi phí cần bỏ ra cho mỗi chu kì sản xuất là $C(x)=8000+500{{x}^{2}}$ ngàn đồng.

Do đó, ta có hàm chi phí trung bình hàng ngày một chu kì sản xuất là

$c(x)=\frac{C(x)}{x}=\frac{8000+500{{x}^{2}}}{x}=\frac{8000}{x}+500x$.

             Một doanh nghiệp sản xuất đồ gỗ nội thất cần mỗi ngày 5 khối gỗ để làm các sản phẩm nội thất. (ảnh 1)
Một doanh nghiệp sản xuất đồ gỗ nội thất cần mỗi ngày 5 khối gỗ để làm các sản phẩm nội thất. (ảnh 1)

Vậy để chi phí trung bình hàng ngày trong một chu kì sản xuất là ít nhất thì doanh nghiệp nên đặt giao nguyên liệu sau 4 ngày.

Câu 3

a) [NB] Số cách sắp xếp 9 bạn là \[79833600\].
Đúng
Sai
b) [TH] Xác suất để 9 bạn ngồi cạnh nhau là \[\frac{1}{220}.\]
Đúng
Sai
c) [VD,VDC] Xác suất để không có hai ghế trống cạnh nhau là \[\frac{6}{11}.\]
Đúng
Sai
d) [VD,VDC] Xác suất để không có hai bạn nam nào ngồi cạnh nhau là \[\frac{14}{55}.\]
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

a) [NB] Sau $3$ giờ vị trí của khinh khí cầu A là ${M}'\left( 8;10;2 \right)$.
Đúng
Sai
b) [TH] Khinh khí cầu $B$ không bay qua vị trí ${N}'\left( 0;14;3 \right)$.
Đúng
Sai
c) [TH] Khoảng cách giữa hai khinh khí cầu sau $3$ giờ là $9km$.
Đúng
Sai
d) [VD,VDC] Trong khoảng thời gian từ $t=0$ đến $t=10$ giờ khoảng cách ngắn nhất giữa hai khinh khí cầu là $16,1$ km ( làm tròn đến hàng phần chục).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. \(\left( { - \infty ;1} \right)\).                          
B. \(\left( {0;1} \right)\).                                        
C. \(\left( { - 1;0} \right)\).                                 
D. \(\left( {2; + \infty } \right)\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP