Một công viên nhỏ trong một khu dân cư có dạng hình chữ nhật với chiều rộng là \[40m\] và chiều dài \[60m\]. Ban quản lý lát gạch phần đất dạng parabol và hình tròn bán kính \[10m\] như hình vẽ. Phần còn lại sẽ trồng cỏ và cây xanh. Ban quản lý dự định làm một đoạn đường nhỏ nối hai phần lát gạch. Biết \[AB = 20m\], \[OH = 30m\]. Hỏi chiều dài ngắn nhất của đoạn đường đó là bao nhiêu mét (làm tròn đến hàng phần chục)?

Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án:
Đáp án: \[17,7\].
Gắn hệ trục tọa độ \[Axy\] như hình vẽ (mỗi đơn vị trên trục tọa độ tương ứng \[1m\]).

Khi đó ta có \[A\left( {0;0} \right)\], \[H\left( {10;0} \right)\], \[B\left( {20;0} \right)\], \[O\left( {10;30} \right)\], tâm đường tròn \[I\left( {30;50} \right)\].
Ta cần tìm chiều dài ngắn nhất của đoạn đường nối hai phần lát gạch, tức là tìm khoảng cách nhỏ nhất giữa hai điểm bất kì trên đường tròn và parabol. Điều này tương đương với tìm khoảng cách nhỏ nhất từ tâm \[I\] của đường tròn đến một điểm \[M\] bất kì thuộc parabol sau đó trừ đi bán kính \[10m\].
Gọi phương trình parabol là \[y = a{x^2} + bx + c\]. Parabol đi qua điểm \[A\left( {0;0} \right)\], \[B\left( {20;0} \right)\], \[O\left( {10;30} \right)\] nên ta có hệ phương trình \[\left\{ \begin{array}{l}c = 0\\400a + 20b + c = 0\\100a + 10b + c = 30\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = \frac{{ - 3}}{{10}}\\b = 6\\c = 0\end{array} \right.\] hay \[y = \frac{{ - 3}}{{10}}{x^2} + 6x\].
Điểm \[M\] thuộc parabol nên tọa độ có dạng \[M\left( {m;\frac{{ - 3}}{{10}}{m^2} + 6m} \right)\] (\[0 \le m \le 20\]).
\[M{I^2} = {\left( {m - 30} \right)^2} + {\left( {\frac{{ - 3}}{{10}}{m^2} + 6m - 50} \right)^2} = f\left( m \right)\].
\[f'\left( m \right) = 2\left( {m - 30} \right) + 2 \cdot \left( {\frac{{ - 3}}{5}m + 6} \right)\left( {\frac{{ - 3}}{{10}}{m^2} + 6m - 50} \right)\]
Sử dụng máy tính bỏ túi giải phương trình \[f'\left( m \right) = 0\] thu được nghiệm \[{m_0} \approx 11,492\].
Dễ dàng kiểm tra \[\mathop {\min }\limits_{\left[ {0;20} \right]} f\left( m \right) = f\left( {{m_0}} \right)\] bằng máy tính bỏ túi
Chiều dài ngắn nhất của đoạn đường là \[\min IM - 10 = \sqrt {f\left( {{m_0}} \right)} - 10 \approx 17,7\left( m \right)\].
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
a) Chọn 9 ghế từ 12 ghế và sắp xếp 9 bạn vào đó: \[A_{12}^{9}=79.833.600\]. a) Đúng
b) - Coi 9 bạn là một khối thống nhất, khối này cùng với 3 ghế trống tạo thành 4 vị trí để sắp xếp.
- Chọn 1 vị trí trong 4 vị trí để xếp khối đó vào: 4 cách.
- Trong mỗi khối có \[9!\]cách hoán vị 9 bạn.
- Số cách sắp xếp để 9 bạn ngồi cạnh nhau: \[4\times 9!\]
- Xác suất của biến cố: \[P=\frac{4\times 9!}{A_{12}^{9}}=\frac{1}{55}.\] b) Sai
c) - Có \[9!\] cách xếp 9 bạn thành một hàng ngang. Giữa 9 bạn và 2 đầu có tất cả \[9+1=10\] khoảng trống.
- Để không có 2 ghế trống nào cạnh nhau, ta chọn 3 khoảng trống từ 10 khoảng trống để đặt 3 ghế: \[C_{10}^{3}\]cách.
-Số cách xếp để không có hai ghế trống cạnh nhau là: \[9!\times C_{10}^{3}\] cách.
- Xác suất của biến cố: \[P=\frac{9!\times C_{10}^{3}}{A_{12}^{9}}=\frac{6}{11}.\] c) Đúng
d) - Xếp 5 bạn nữ và 3 ghế trống: chọn 3 vị trí cho ghế trống trong 8 chỗ, 5 chỗ còn lại xếp các bạn nữ: \[C_{8}^{3}\times 5!=56\times 120=6.720\] cách.
- Khi đó 8 vị trí (5 nữ và 3 ghế trống) tạo ra 9 khoảng trống. Xếp 4 bạn nam vào 9 khoảng trống có: \[A_{9}^{4}=3.024\] cách.
- Xác suất của biến cố: \[P=\frac{6.720\times 3.024}{79.833.600}=\frac{14}{55}\] d) Đúng
Lời giải
Đáp án:
Đáp án: 1180
Ta có \(20\) tương ứng là \(240\) tháng.
\(240 = 6{\rm{x}}3{\rm{x}}12 + 24\) tháng
Theo phương án 1 số tiền lương anh Bảo nhận được như sau
\(3\) năm đầu là \(10{\rm{x}}36 = 360\) triệu.
Từ năm thứ \(4\) đến hết năm thứ \(6\) là \(16{\rm{x}}36\) triệu
Từ năm thứ \(7\) đến hết năm thứ \(9\) là \(22{\rm{x}}36\) triệu
Từ năm thứ \(10\) đến hết năm thứ \(12\) là \(28{\rm{x}}36\) triệu
Từ năm thứ \(13\) đến hết năm thứ \(15\) là \(34{\rm{x}}36\) triệu
Từ năm thứ \(16\) đến hết năm thứ \(18\) là \(40{\rm{x}}36\) triệu
Từ năm thứ \(19\) đến hết năm thứ \(20\) là \(46{\rm{x}}24\) triệu.
Tổng số tiền anh Bảo nhận được theo phương án 1 sau 20 năm là
\({T_1} = \left( {10 + 16 + 22 + 28 + 34 + 40} \right).36 + 46.24 = 6504\) triệu.
Theo phương án 2 số tiền lương anh Bảo nhận được như sau
\(3\) năm đầu là \(10{\rm{x}}36\) triệu.
Từ năm thứ \(4\) đến hết năm thứ \(6\) là \(10{\rm{x}}\left( {1 + \frac{{40}}{{100}}} \right){\rm{x}}36 = 10{\rm{x}}1,4{\rm{x}}36\) triệu
Từ năm thứ \(7\) đến hết năm thứ \(9\) là \(10{\rm{x}}{\left( {1,4} \right)^2}{\rm{x}}36\) triệu
Từ năm thứ \(10\) đến hết năm thứ \(12\) là \(10{\rm{x}}{\left( {1,4} \right)^3}{\rm{x}}36\) triệu
Từ năm thứ \(13\) đến hết năm thứ \(15\) là \(10{\rm{x}}{\left( {1,4} \right)^4}{\rm{x}}36\) triệu
Từ năm thứ \(16\) đến hết năm thứ \(18\) là \(10{\rm{x}}{\left( {1,4} \right)^5}{\rm{x}}36\) triệu
Từ năm thứ \(19\) đến hết năm thứ \(20\) là \(10{\rm{x}}{\left( {1,4} \right)^6}{\rm{x}}24\) triệu.
Tổng số tiền anh Bảo nhận được theo phương án 1 sau 20 năm là
\(\begin{array}{l}{T_2} = \left( {10 + 10.1,4 + 10.{{\left( {1,4} \right)}^2} + 10.{{\left( {1,4} \right)}^3} + 10.{{\left( {1,4} \right)}^4} + 10.{{\left( {1,4} \right)}^5}} \right){\rm{x}}36 + 10{\rm{x}}{\left( {1,4} \right)^6}{\rm{x}}24\\ = \frac{{24011472}}{{3125}}\end{array}\)
\( = 7683,67104\) triệu.
Số tiền nhận được theo phương án 2 nhiều hơn phương án 1 là
\({T_2} - {T_1} = 7683,67104 - 6504 \simeq 1180\) triệu đồng.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

