Câu hỏi:

12/03/2026 162 Lưu

V. Read the following passage. For each question, choose the correct option.

My name is Sylvia and my favourite gadget is my e-book reader, Kindle. I got it on my last birthday. It’s smaller and lighter than a tablet. The battery even lasts longer. In fact, it can run for weeks on a single charge. Besides, it hasn’t got an LCD colour display like a tablet or smartphone, so it doesn’t cause eye strain even when you read for long hours. I love my Kindle because I always have lots of books to read on the bus. I can store up to 1,500 books on it, but I only have forty-five. I’m never bored with my Kindle. Last Christmas, my grandparents gave my brother and me a hoverboard. It’s like an electronic skateboard, which is really cool. At first, it was difficult for me to keep my balance on the hoverboard. My brother rode it better than me. We use it to travel around the neighbourhood and in the park. Hoverboards work better on flat and straight surfaces than on gravel, grass or dirt. You have to wear a helmet when riding a hoverboard to avoid injuries. And it’s not a good idea to travel by hoverboard when it’s rainy because it is very dangerous. My mum said she would give me a games console if I pass my exam, so I’m doing my best.

What does Sylvia like most? 

A. the tablet 
B. the hoverboard
C. the e-book reader 
D. the games console

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Kiến thức: Đọc hiểu

Giải thích:

Sylvia thích gì nhất?

A. máy tính bảng

B. ván trượt

C. sách điện tử

D. bảng điều khiển trò chơi

Thông tin: My name is Sylvia and my favourite gadget is my e-book reader, Kindle.

(Tên tôi là Sylvia và thiết bị yêu thích của tôi là máy đọc sách điện tử, Kindle.)

Chọn C

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

Sylvia’s Kindle __________. 

A. was a birthday present 
B. is as light as a tablet 
C. has got 1,500 books on it 
D. causes eye strain when she uses it for a long time

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Kiến thức: Đọc hiểu

Giải thích:

Sylvia’s Kindle là

A.là một món quà sinh nhật

B.nhẹ như một chiếc máy tính bảng

C.có 1.500 cuốn sách trên đó

D. gây mỏi mắt khi cô ấy sử dụng nó trong thời gian dài

Thông tin: I got it on my last birthday.

(Tôi đã nhận nó vào ngày sinh nhật trước của tôi)

Chọn A

Câu 3:

Who gave Sylvia the hoverboard?

A. her brother 
B. her mother 
C. her parents 
D. her grandparents

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Kiến thức: Đọc hiểu

Giải thích:

Ai đã tặng Sylvia ván trượt

A. Anh cô ấy

B. Mẹ cô ấy

C. Bố mẹ cô ấy

D. Ông bà cô ấy

Thông tin: Last Christmas, my grandparents gave my brother and me a hoverboard.

(Giáng sinh năm ngoái, ông bà tôi đã tặng tôi và anh trai tôi một chiếc ván trượt.)

Chọn D

Câu 4:

The hoverboard __________. 

A. is difficult to keep balance on 
B. runs better on flat and straight surfaces 
C. doesn’t work on grass or dirt 
D. can cause injuries

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Kiến thức: Đọc hiểu

Giải thích:

Ván trượt

A. khó giữ thăng bằng

B. chạy tốt hơn trên bề mặt phẳng và thẳng

C. không hoạt động trên cỏ hoặc đất

D. có thể gây thương tích

Thông tin: Hoverboards work better on flat and straight surfaces than on gravel, grass or dirt.

 (Ván trượt hoạt động tốt hơn trên các bề mặt phẳng và thẳng hơn là trên sỏi, cỏ hoặc đất.)

Chọn B

Câu 5:

You shouldn’t __________. 

A. wear a helmet when riding the hoverboard 
B. use the hoverboard on a rainy day 
C. use the hoverboard on a gravel surface 
D. travel by hoverboard in the park

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Kiến thức: Đọc hiểu

Giải thích:

Bạn không nên

A. đội mũ bảo hiểm khi đi hoverboard

B. sử dụng hoverboard vào một ngày mưa

C. sử dụng ván trượt trên bề mặt sỏi

D. di chuyển bằng hoverboard trong công viên

Thông tin: And it’s not a good idea to travel by hoverboard when it’s rainy because it is very dangerous.

(Và không nên di chuyển bằng ván trượt khi trời mưa vì rất nguy hiểm.)

Chọn B

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

(1) Permission

Kiến thức: Từ vựng – từ loại

Giải thích:

Cấu trúc: preposition+ V-ing/N

Students must ask for permission before they use the printer in the library.

(Học sinh phải xin phép trước khi sử dụng máy in trong thư viện.)

Đáp án: Permission

Lời giải

Bài nghe:

Girl: Hi, Jordan. Is it true that you travel by bike, boats and bus every day to get to your school?

Jordan: Yes, it's true.

Girl: Is your school very far away?

Jordan: No, it isn't. Actually, I can see my school from my garden. It's just a few kilometers away. I live in each Oh say on the Orkney Islands Scotland, and my school is on Rousey, a nearby island.

Girl: So tell us about your journey to school.

Jordan: First, I cycled to the harbor. At the harbor. I catch a ferry to rouse the island. The boat trip lasted 20 minutes. Then I take a bus to school.

Girl: Interesting. Do you enjoy your journey to school?

Jordan: I don't really like traveling by boat. The boat is very small. It has space for just a few passengers in cars. Sometimes I'm the only passenger on the boat but the crew is very friendly and helpful. I like talking to them. Next year, I'm going to start Secondary School on the mainland of Orkney. It is a much bigger island, and it's also farther from my home. In fact, it's too far away to travel there daily. So I will stay at school all week and come home on the weekend.

Girl: How will you get to your new school? 

Jordan:By boat? Of course. I can fly there too. It's only a short flight. But the flight ticket costs more than a ferry ticket.

Tạm dịch:

Cô gái: Chào, Jordan. Có đúng là bạn di chuyển bằng xe đạp, thuyền và xe buýt mỗi ngày để đến trường không?

Jordan: Vâng, đó là sự thật.

Cô gái: Trường của bạn có xa lắm không?

Jordan: Không, không phải đâu. Trên thực tế, tôi có thể nhìn thấy trường học của tôi từ khu vườn của tôi. Nó chỉ cách đó vài cây số. Tôi sống ở mỗi Oh say trên Quần đảo Orkney Scotland, và trường học của tôi ở Rousey, một hòn đảo gần đó.

Cô gái: Vậy hãy kể cho chúng tôi nghe về hành trình đến trường của bạn.

Jordan: Đầu tiên, tôi đạp xe đến bến cảng. Tại bến cảng. Tôi bắt một chuyến phà để đánh thức hòn đảo. Chuyến đi thuyền kéo dài 20 phút. Sau đó tôi đi xe buýt đến trường.

Cô gái: Thú vị. Bạn có thích chuyến đi đến trường của mình không?

Jordan: Tôi thực sự không thích du lịch bằng thuyền. Chiếc thuyền rất nhỏ. Nó có không gian cho chỉ một vài hành khách trong xe ô tô. Đôi khi tôi là hành khách duy nhất trên thuyền. Nhưng phi hành đoàn rất thân thiện và hữu ích. Tôi thích nói chuyện với họ. Năm sau, tôi sẽ bắt đầu học cấp hai trên đất liền Orkney. Đó là một hòn đảo lớn hơn nhiều, và nó cũng xa nhà tôi hơn. Trên thực tế, nó quá xa để đến đó hàng ngày. Vì vậy, tôi sẽ ở lại trường cả tuần và về nhà vào cuối tuần.

Cô gái: Bạn sẽ đến trường mới như thế nào?

Jordan: Bằng thuyền? Tất nhiên rồi. Tôi cũng có thể bay đến đó. Nó chỉ là một chuyến bay ngắn. Nhưng vé máy bay đắt hơn vé phà.

36. F

Kiến thức: Nghe hiểu

Giải thích:

Jordan sống cách xa trường học của anh ấy.

Thông tin:

Girl: Is your school very far away?

Jordan: No, it isn’t. Actually, I can see my school from my garden. It’s just a few kilometers away.

(Cô gái: Trường của bạn có xa lắm không?

Jordan: Không, không phải đâu. Trên thực tế, tôi có thể nhìn thấy trường học của tôi từ khu vườn của tôi. Nó chỉ cách đó vài cây số.)

Đáp án: F

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. popular 
B. more popular 
C. the most popular 
D. much popular

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP