IX. You will listen to Jordan talking about his unusual journey to go to school. Decide whether the following statements are True (T) or False (F).
Jordan lives far away from his school.
IX. You will listen to Jordan talking about his unusual journey to go to school. Decide whether the following statements are True (T) or False (F).
Jordan lives far away from his school.
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án:
Bài nghe:
Girl: Hi, Jordan. Is it true that you travel by bike, boats and bus every day to get to your school?
Jordan: Yes, it's true.
Girl: Is your school very far away?
Jordan: No, it isn't. Actually, I can see my school from my garden. It's just a few kilometers away. I live in each Oh say on the Orkney Islands Scotland, and my school is on Rousey, a nearby island.
Girl: So tell us about your journey to school.
Jordan: First, I cycled to the harbor. At the harbor. I catch a ferry to rouse the island. The boat trip lasted 20 minutes. Then I take a bus to school.
Girl: Interesting. Do you enjoy your journey to school?
Jordan: I don't really like traveling by boat. The boat is very small. It has space for just a few passengers in cars. Sometimes I'm the only passenger on the boat but the crew is very friendly and helpful. I like talking to them. Next year, I'm going to start Secondary School on the mainland of Orkney. It is a much bigger island, and it's also farther from my home. In fact, it's too far away to travel there daily. So I will stay at school all week and come home on the weekend.
Girl: How will you get to your new school?
Jordan:By boat? Of course. I can fly there too. It's only a short flight. But the flight ticket costs more than a ferry ticket.
Tạm dịch:
Cô gái: Chào, Jordan. Có đúng là bạn di chuyển bằng xe đạp, thuyền và xe buýt mỗi ngày để đến trường không?
Jordan: Vâng, đó là sự thật.
Cô gái: Trường của bạn có xa lắm không?
Jordan: Không, không phải đâu. Trên thực tế, tôi có thể nhìn thấy trường học của tôi từ khu vườn của tôi. Nó chỉ cách đó vài cây số. Tôi sống ở mỗi Oh say trên Quần đảo Orkney Scotland, và trường học của tôi ở Rousey, một hòn đảo gần đó.
Cô gái: Vậy hãy kể cho chúng tôi nghe về hành trình đến trường của bạn.
Jordan: Đầu tiên, tôi đạp xe đến bến cảng. Tại bến cảng. Tôi bắt một chuyến phà để đánh thức hòn đảo. Chuyến đi thuyền kéo dài 20 phút. Sau đó tôi đi xe buýt đến trường.
Cô gái: Thú vị. Bạn có thích chuyến đi đến trường của mình không?
Jordan: Tôi thực sự không thích du lịch bằng thuyền. Chiếc thuyền rất nhỏ. Nó có không gian cho chỉ một vài hành khách trong xe ô tô. Đôi khi tôi là hành khách duy nhất trên thuyền. Nhưng phi hành đoàn rất thân thiện và hữu ích. Tôi thích nói chuyện với họ. Năm sau, tôi sẽ bắt đầu học cấp hai trên đất liền Orkney. Đó là một hòn đảo lớn hơn nhiều, và nó cũng xa nhà tôi hơn. Trên thực tế, nó quá xa để đến đó hàng ngày. Vì vậy, tôi sẽ ở lại trường cả tuần và về nhà vào cuối tuần.
Cô gái: Bạn sẽ đến trường mới như thế nào?
Jordan: Bằng thuyền? Tất nhiên rồi. Tôi cũng có thể bay đến đó. Nó chỉ là một chuyến bay ngắn. Nhưng vé máy bay đắt hơn vé phà.
36. F
Kiến thức: Nghe hiểu
Giải thích:
Jordan sống cách xa trường học của anh ấy.
Thông tin:
Girl: Is your school very far away?
Jordan: No, it isn’t. Actually, I can see my school from my garden. It’s just a few kilometers away.
(Cô gái: Trường của bạn có xa lắm không?
Jordan: Không, không phải đâu. Trên thực tế, tôi có thể nhìn thấy trường học của tôi từ khu vườn của tôi. Nó chỉ cách đó vài cây số.)
Đáp án: F
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
It takes 20 minutes for Jordan to get to school.
It takes 20 minutes for Jordan to get to school.
Đáp án:
F
Kiến thức: Nghe hiểu
Giải thích:
Jordan mất 20 phút để đến trường.
Thông tin:
Girl: So tell us about your journey to school.
Jordan: First, I cycled to the harbor. At the harbor. I catch a ferry to rouse the island. The boat trip lasted 20 minutes. Then I take a bus to school.
(Cô gái: Vậy hãy kể cho chúng tôi nghe về hành trình đến trường của bạn.
Jordan: Đầu tiên, tôi đạp xe đến bến cảng. Tại bến cảng. Tôi bắt một chuyến phà để đánh thức hòn đảo. Chuyến đi thuyền kéo dài 20 phút. Sau đó tôi đi xe buýt đến trường.)
Đáp án: F
Câu 3:
During his boat trip, he enjoys talking to other passengers.
During his boat trip, he enjoys talking to other passengers.
Đáp án:
F
Kiến thức: Nghe hiểu
Giải thích:
Trong chuyến đi thuyền của mình, anh ấy thích nói chuyện với những hành khách khác.
Thông tin:
Sometimes I'm the only passenger on the boat but the crew is very friendly and helpful. I like talking to them.
(Đôi khi tôi là hành khách duy nhất trên thuyền. Nhưng phi hành đoàn rất thân thiện và hữu ích. Tôi thích nói chuyện với họ.)
Đáp án: F
Câu 4:
Jordan will have to live at his secondary school on weekdays.
Jordan will have to live at his secondary school on weekdays.
Đáp án:
T
Kiến thức: Nghe hiểu
Giải thích:
Jordan sẽ phải sống ở trường trung học của mình vào các ngày trong tuần.
Thông tin:
Next year, I'm going to start Secondary School on the mainland of Orkney. It is a much bigger island, and it's also farther from my home. In fact, it's too far away to travel there daily. So I will stay at school all week and come home on the weekend.
(Năm sau, tôi sẽ bắt đầu học cấp hai trên đất liền Orkney. Đó là một hòn đảo lớn hơn nhiều, và nó cũng xa nhà tôi hơn. Trên thực tế, nó quá xa để đến đó hàng ngày. Vì vậy, tôi sẽ ở lại trường cả tuần và về nhà vào cuối tuần.)
Đáp án: T
Câu 5:
Jordan can go to his new school by boat or by plane.
Jordan can go to his new school by boat or by plane.
Đáp án:
T
Kiến thức: Nghe hiểu
Giải thích:
Jordan có thể đến trường mới của mình bằng thuyền hoặc máy bay.
Thông tin:
Girl: How will you get to your new school?
Jordan:By boat? Of course. I can fly there too. It's only a short flight. But the flight ticket costs more than a ferry ticket.
Cô gái: Bạn sẽ đến trường mới như thế nào?
Jordan: Bằng thuyền? Tất nhiên rồi. Tôi cũng có thể bay đến đó. Nó chỉ là một chuyến bay ngắn. Nhưng vé máy bay đắt hơn vé phà.
Đáp án: T
Hot: 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Kiến thức: Từ vựng – từ loại
Giải thích:
Cấu trúc: preposition+ V-ing/N
Students must ask for permission before they use the printer in the library.
(Học sinh phải xin phép trước khi sử dụng máy in trong thư viện.)
Đáp án: Permission
Lời giải
Kiến thức: Cụm động từ
Giải thích:
Keep in touch: giữ liên lạc
You use it to do online shopping, entertain, (26) keep in touch with family and friends, and store important stuff like photos, contacts and financial information – all at the touch of a few buttons.
(Bạn sử dụng nó để mua sắm trực tuyến, giải trí, giữ liên lạc với gia đình và bạn bè, đồng thời lưu trữ những nội dung quan trọng như ảnh, danh bạ và thông tin tài chính – tất cả chỉ bằng một vài nút bấm.)
Chọn keep
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.