Câu hỏi:

02/03/2026 34 Lưu

Bạn Hà đo nhiệt độ cơ thể (đơn vị: \(^\circ C\)) của 5 bạn trong lớp thu được dãy số liệu sau: \(36,3;\,\,36;\,\,37;\,\,36,8 & ;\,\,37,2\).

A. Quan sát; 
B. Phỏng vấn;
C. Làm thí nghiệm;   
D. Lập bảng hỏi.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là: C

Để thu thập được số liệu thì bạn Hà đã làm thí nghiệm (cụ thể là dùng nhiệt kế) để đo được nhiệt độ cơ thể.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

Cho đoạn thẳng \(AB = 9cm\). Điểm \(C\) nằm giữa hai điểm \(A\) và \(B\) sao cho \(CB = 3cm\). Trên tia đối của tia \(CB\) lấy điểm \(M\) sao cho \(CM = 3cm\).

    a) Kể tên các bộ ba điểm thẳng hàng.

    b) Tính độ dài đoạn thẳng \(AC\).

    c) Điểm \(C\) có là trung điểm của đoạn thẳng \(MB\) không? Vì sao?

Lời giải

Cho đoạn thẳng AB = 9cm. Điểm C nằm giữa hai điểm A và B sao cho CB = 3cm. Trên tia đối của tia CB lấy điểm M sao cho CM = 3cm.      a) Kể tên các bộ ba điểm thẳng hàng. (ảnh 1)

a) Có 4 bộ ba điểm thẳng hàng: \(A,M,C;\,\,A,M,B;\,\,A,C,B;\,\,M,C,B\).

b) Do điểm \(C\) nằm giữa hai điểm \(A\) và \(B\) nên: \(AB = AC + CB\)

Do đó \(9 = AC + 3\)

Suy ra \(AC = 9 - 3 = 6\,\,\left( {cm} \right)\).

Vậy \(AC = 6cm\).

c) Do hai tia \(CM\) và \(CB\) là hai đối nhau nên điểm \(C\) nằm giữa hai điểm \(M\) và \(B\).

Mà \(MC = MB\left( { = 3cm} \right)\) nên điểm \(C\) là trung điểm của \(MB\).

Lời giải

a) \(0,75 - x =  - \frac{3}{5}\)

\(x = 0,75 - \left( { - \frac{3}{5}} \right)\)

\(x = \frac{3}{4} + \frac{3}{5}\)

\(x = \frac{{27}}{{20}}\)

Vậy \(x = \frac{{27}}{{20}}\).

 

b) \(\frac{1}{3} + \frac{2}{3}x = 7,5\)

\(\frac{2}{3}x = \frac{{15}}{2} - \frac{1}{3}\)

\(\frac{2}{3}x = \frac{{43}}{6}\)

\(x = \frac{{43}}{6}:\frac{2}{3}\)

\(x = \frac{{43}}{6}.\frac{3}{2}\)

\(x = \frac{{43}}{4}\)

Vậy \(x = \frac{{43}}{4}\).

c) \(\left( {x - \frac{4}{5}} \right)\left( {x + 2\frac{1}{5}} \right) = 0\)

Suy ra \(x - \frac{4}{5} = 0\) hoặc \(x + 2\frac{1}{5} = 0\)

Trường hợp 1:

\(x - \frac{4}{5} = 0\)

\(x = \frac{4}{5}\)

 Vậy \(x \in \left\{ {\frac{4}{5}; - \frac{{11}}{5}} \right\}\).

Trường hợp 2:

\(x + 2\frac{1}{5} = 0\)

\(x =  - 2\frac{1}{5}\)

\(x =  - \frac{{11}}{5}\)

 

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. Ba điểm \(F,O,G\) thẳng hàng; 
B. Điểm \(O\) nằm giữa hai điểm \(F\) và \(G\); 
C. Hai điểm \(F\) và \(G\) nằm khác phía so với điểm \(O\); 
D. Hai điểm \(F\) và \(O\) nằm khác phía so với điểm \(G\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

Cho \(A = \frac{1}{{{2^2}}} + \frac{1}{{{4^2}}} + \frac{1}{{{6^2}}} + ... + \frac{1}{{{{100}^2}}}\). Chứng minh \(A < \frac{1}{2}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. \(\frac{{ - 23}}{{ - 24}}\);  
B. \(\frac{{16}}{{ - 7}}\);
C. \(\frac{{22}}{0}\);
D. \(\frac{n}{{12}}\,\,\left( {n \in \mathbb{N}} \right)\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

1. Biểu đồ sau cho biết số cây trồng được của các lớp 6 trong một trường THCS nhân dịp lễ trông cây xanh:

\(6A\)

b) Số cây lớp \(6A\) trồng được chiếm bao nhiêu phần trăm so với tổng số cây cả bốn lớp đã trồng (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất)? (ảnh 1)b) Số cây lớp \(6A\) trồng được chiếm bao nhiêu phần trăm so với tổng số cây cả bốn lớp đã trồng (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất)? (ảnh 2)b) Số cây lớp \(6A\) trồng được chiếm bao nhiêu phần trăm so với tổng số cây cả bốn lớp đã trồng (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất)? (ảnh 3)b) Số cây lớp \(6A\) trồng được chiếm bao nhiêu phần trăm so với tổng số cây cả bốn lớp đã trồng (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất)? (ảnh 4)

\(6B\)

b) Số cây lớp \(6A\) trồng được chiếm bao nhiêu phần trăm so với tổng số cây cả bốn lớp đã trồng (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất)? (ảnh 5)b) Số cây lớp \(6A\) trồng được chiếm bao nhiêu phần trăm so với tổng số cây cả bốn lớp đã trồng (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất)? (ảnh 6)b) Số cây lớp \(6A\) trồng được chiếm bao nhiêu phần trăm so với tổng số cây cả bốn lớp đã trồng (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất)? (ảnh 7)

\(6C\)

b) Số cây lớp \(6A\) trồng được chiếm bao nhiêu phần trăm so với tổng số cây cả bốn lớp đã trồng (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất)? (ảnh 8)b) Số cây lớp \(6A\) trồng được chiếm bao nhiêu phần trăm so với tổng số cây cả bốn lớp đã trồng (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất)? (ảnh 9)b) Số cây lớp \(6A\) trồng được chiếm bao nhiêu phần trăm so với tổng số cây cả bốn lớp đã trồng (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất)? (ảnh 10)b) Số cây lớp \(6A\) trồng được chiếm bao nhiêu phần trăm so với tổng số cây cả bốn lớp đã trồng (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất)? (ảnh 11)b) Số cây lớp \(6A\) trồng được chiếm bao nhiêu phần trăm so với tổng số cây cả bốn lớp đã trồng (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất)? (ảnh 12)

\(6D\)

b) Số cây lớp \(6A\) trồng được chiếm bao nhiêu phần trăm so với tổng số cây cả bốn lớp đã trồng (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất)? (ảnh 13)b) Số cây lớp \(6A\) trồng được chiếm bao nhiêu phần trăm so với tổng số cây cả bốn lớp đã trồng (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất)? (ảnh 14)
b) Số cây lớp \(6A\) trồng được chiếm bao nhiêu phần trăm so với tổng số cây cả bốn lớp đã trồng (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất)? (ảnh 15): 10 cây

    a) Lập bảng thống kê số cây xanh trồng được của mỗi lớp theo mẫu sau:

Lớp

\(6A\)

\(6B\)

\(6C\)

\(6D\)

Số cây xanh

 

 

 

 

    b) Số cây lớp \(6A\) trồng được chiếm bao nhiêu phần trăm so với tổng số cây cả bốn lớp đã trồng (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất)?

2. Một hộp có 5 chiếc thẻ cùng loại được đánh số \(1;\,\,2;\,\,3;\,\,4;\,\,5\). Bạn Nam rút ngẫu nhiên một chiếc thẻ từ hộp. Sau 20 lần rút thẻ liên tiếp bạn Nam ghi lại kết quả như sau:

Số ghi trên thẻ

1

2

3

4

5

Số lần

3

5

4

5

3

Tính xác suất thực nghiệm bạn Nam rút được thẻ ghi số nhỏ hơn 5.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP