CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. \(0,95\);   
B. \( - \frac{{95}}{{100}}\);       
C. \( - 0,95\);  
D. \(\frac{{100}}{{95}}\).

Lời giải

Đáp án đúng là: C

Số đối của phân số \(\frac{{95}}{{100}}\) là \( - \frac{{95}}{{100}} =  - 0,95\).

Vậy số đối của phân số \(\frac{{95}}{{100}}\) dưới dạng số thập phân là \( - 0,95\).

Lời giải

Đáp án đúng là: D

Ta có: \(28,85 < 29,42 < 30,25\)

Bạn nào chạy mất càng ít thời gian hơn thì càng nhanh.

Do đó các vị trí về nhất, nhì, ba lần lượt là Bình, Tùng, Nam.

Câu 3

PHẦN II. TỰ LUẬN

Thực hiện phép tính (tính hợp lí nếu có thể):

    a) \(0,25 - 1,25.9\);                                     b) \(\frac{{ - 7}}{{16}} + \frac{3}{4}\);

    c) \( - 3,5 + 4,6 + 3,5 + \left( { - 1,6} \right)\);    d) \(\frac{4}{9}.\frac{{ - 7}}{{26}} + \frac{{45}}{{ - 26}}.\frac{4}{9} + \frac{1}{3}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

Tìm \(x\), biết:

    a) \[x + 1,05 = 4,25 - 0,2\]; b) \(\frac{3}{4} - x = \frac{1}{2}\);        c) \(\left( {3x - 1} \right)\left( { - \frac{1}{2}x + 5} \right) = 0\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

Một lớp học có số học sinh lớn hơn 30 và chưa đến 50, cuối năm học có \(20\% \) số học sinh xếp loại giỏi, \(\frac{1}{2}\) số học sinh xếp loại khá, còn lại là học sinh xếp loại trung bình. Tính số học sinh xếp loại trung bình của lớp.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

1. Cho biểu đồ sau biểu thị điểm kiểm tra Toán học kì I của học sinh lớp \(6A\):

a) Điểm cao nhất là mấy? Có bao nhiêu bạn đạt được điểm cao nhất?  b) Có bao nhiêu bạn đạt điểm 6 trở lên? (ảnh 1)

a) Điểm cao nhất là mấy? Có bao nhiêu bạn đạt được điểm cao nhất?

b) Có bao nhiêu bạn đạt điểm 6 trở lên?

2. Bạn Linh gieo một con xúc xắc 6 mặt cân đối 50 lần liên tiếp và thống kê lại số lần xuất hiện số chấm trong bảng sau:

Số chấm

1 chấm

2 chấm

3 chấm

4 chấm

5 chấm

6 chấm

Số lần

7

10

11

4

4

14

Tính xác suất thực nghiệm xuất hiện mặt có số lẻ chấm.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP