Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có bảng biến thiên như sau:
Số nghiệm của phương trình \(f\left( {{\rm{sin}}x + 1} \right) = 2\) trên đoạn \(\left[ { - \pi ;2\pi } \right]\) là:
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có bảng biến thiên như sau:

Số nghiệm của phương trình \(f\left( {{\rm{sin}}x + 1} \right) = 2\) trên đoạn \(\left[ { - \pi ;2\pi } \right]\) là:
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Sự tương giao đồ thị.
Lời giải
Dựa vào bảng biến thiên, ta có phương trình
\(f\left( {{\rm{sin}}x + 1} \right) = 2 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{{\rm{sin}}x + 1 = a\,\,(a < 0)}\\{{\rm{sin}}x + 1 = b\,\,(0 < b < 1)}\\{{\rm{sin}}x + 1 = c\,\,(1 < c < 2)}\\{{\rm{sin}}x + 1 = d\,\,(d > 2)}\end{array}} \right.\).
Vì \(x \in \left[ { - \pi ;2\pi } \right]\) nên \({\rm{sin}}x + 1 \in \left[ {0;2} \right]\). Do đó \(\left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{{\rm{sin}}x + 1 = b\,\,(0 < b < 1)\,\,(1)}\\{{\rm{sin}}x + 1 = c\,\,(1 < c < 2)\,\,(2)}\end{array}} \right.\).
Xét hàm số \(g\left( x \right) = {\rm{sin}}x + 1\) trên \(\left[ { - \pi ;2\pi } \right]\)
\(g'\left( x \right) = {\rm{cos}}x\).
\(g'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow {\rm{cos}}x = 0 \Leftrightarrow x = - \frac{\pi }{2} \vee x = \frac{\pi }{2} \vee x = \frac{{3\pi }}{2}\) (do \(x \in \left[ { - \pi ;2\pi } \right]\))
BBT

Dựa vào bảng biến thiên suy ra:
Phương trình (1) có 4 nghiệm phân biệt.
Phương trình (2) có 2 nghiệm phân biệt.
Vậy số nghiệm của phương trình \(f\left( {{\rm{sin}}x + 1} \right) = 2\) trên đoạn \(\left[ { - \pi ;2\pi } \right]\) là 6.
Hot: 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
- Tuyển tập 15 đề thi Đánh giá tư duy Đại học Bách Khoa Hà Nội 2025 (Tập 1) ( 39.000₫ )
- Tuyển tập 30 đề thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh (2 cuốn) ( 140.000₫ )
- Tuyển tập 30 đề thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia Hà Nội 2025 (Tập 1) ( 39.000₫ )
- Tuyển tập 30 đề thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia Hà Nội, TP Hồ Chí Minh (2 cuốn) ( 150.000₫ )
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Đáp án đúng là "5"
Phương pháp giải
Cho tam giác \(ABC\) có trực tâm \(H\), trọng tâm \(G\) và tâm đường tròn ngoại tiếp \(I\). Khi đó ta có \(\overrightarrow {HG} = 2\overrightarrow {GI} \).
Lời giải
Gọi \(I\left( {{x_I};{y_I}} \right)\) là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác \(ABC\).
Ta có \(\overrightarrow {HG} = \left( { - \frac{4}{3};\frac{2}{3}} \right);\overrightarrow {GI} = \left( {{x_I} - \frac{5}{3};{y_I} - \frac{8}{3}} \right)\).
Tam giác \(ABC\) có trực tâm \(H\), trọng tâm \(G\) và tâm đường tròn ngoại tiếp I nên \(\overrightarrow {HG} = 2\overrightarrow {GI} \).
Do đó \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\frac{{ - 4}}{3} = 2\left( {{x_I} - \frac{5}{3}} \right)}\\{\frac{2}{3} = 2\left( {{y_I} - \frac{8}{3}} \right)}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x_I} = 1}\\{{y_I} = 3}\end{array} \Leftrightarrow I\left( {1;3} \right)} \right.} \right.\).
Đường thẳng \(BC\) có phương trình là \(x + 2y - 2 = 0\) nên \(x = 2 - 2y\) và \(\overrightarrow {{u_{BC}}} = \left( { - 2;1} \right)\).
Gọi \(M\left( {2 - 2{y_M};{y_M}} \right)\) là trung điểm \(BC\). Khi đó \(IM \bot BC\) và \(\overrightarrow {GA} = 2\overrightarrow {MG} \).
Ta có \(\overrightarrow {IM} = \left( {1 - 2{y_M};{y_M} - 3} \right)\);
\(IM \bot BC \Rightarrow \overrightarrow {IM} \bot \overrightarrow {{u_{BC}}} \Rightarrow - 2.\left( {1 - 2{y_M}} \right) + 1.\left( {{y_M} - 3} \right) = 0 \Rightarrow {y_M} = 1 \Rightarrow M\left( {0;1} \right)\).
Gọi \(A\left( {{x_A};{y_A}} \right)\). Ta có \(\overrightarrow {GA} = \left( {{x_A} - \frac{5}{3};{y_A} - \frac{8}{3}} \right);\overrightarrow {MG} = \left( {\frac{5}{3};\frac{5}{3}} \right)\) mà \(\overrightarrow {GA} = 2\overrightarrow {MG} \)
Nên \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x_A} - \frac{5}{3} = 2 \cdot \frac{5}{3}}\\{{y_A} - \frac{8}{3} = 2 \cdot \frac{5}{3}}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x_A} = 5}\\{{y_A} = 6}\end{array} \Leftrightarrow A\left( {5;6} \right)} \right.} \right.\).
Vậy bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác \(ABC\) là \(IA = \sqrt {{{(5 - 1)}^2} + {{(6 - 3)}^2}} = 5\).
Câu 2
Lời giải
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Áp dụng đinh lý cosin trong tam giác \(ABC:B{C^2} = A{B^2} + A{C^2} - 2AB.AC.{\rm{cos}}A\).
Lời giải
Đổi 20 phút \( = \frac{1}{3}\) giờ.
Quãng đường mỗi chiếc thuyền di chuyển được sau 20 phút lần lượt là \(15.\frac{1}{3} = 5\left( {{\rm{km}}} \right)\) và \(24.\frac{1}{3} = 8\left( {{\rm{\;km}}} \right)\).
Vậy khoảng cách giữa hai chiếc thuyền sau khi di chuyển được 20 phút là:
\(\sqrt {{5^2} + {8^2} - 2.8.5.{\rm{cos}}{{60}^0}} = 7\left( {{\rm{km}}} \right)\).
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
