Trong mặt phẳng \(Oxy\), cho parabol \((P):{y^2} = 8x\). Khi đó:
Trong mặt phẳng \(Oxy\), cho parabol \((P):{y^2} = 8x\). Khi đó:
a) Tiêu điểm \(F(2;0)\)
b) Có 2 điểm \(M\) trên \((P)\), cách \(F\) một khoảng là 3.
c) Điểm \(M\) trên \((P)\) sao cho \({S_{\Delta OMF}} = 8\), có hoành độ bằng \(6\)
Câu hỏi trong đề: Đề kiểm tra Ôn tập chương 7 (có lời giải) !!
Quảng cáo
Trả lời:
|
a) Đúng |
b) Đúng |
c) Sai |
d) Sai |
a) Giả sử \(M\left( {{x_M};{y_M}} \right) \in (P)\) suy ra \(y_M^2 = 8{x_M}\).
Từ phương trình \((P)\) có \(p = 4\) nên \(F(2;0)\).
Ta có \(FM = {x_M} + \frac{p}{2}\) suy ra \({x_M} = 1\), thay vào \(y_M^2 = 8{x_M} \Rightarrow {y_M} = \pm 2\sqrt 2 \)
b) Vậy có hai điểm thỏa mãn là \({M_1}(1;2\sqrt 2 ),{M_2}(1; - 2\sqrt 2 )\).
c) Ta có \(M \in (P) \Rightarrow M\left( {\frac{{{a^2}}}{8};a} \right)\) với \(a \ge 0\).
\({S_{\Delta OMF}} = 8 \Leftrightarrow \frac{1}{2}OF.d(M;OF) = 8 \Leftrightarrow a = 8.\)
Vậy điểm cần tìm là \(M(8;8)\).
d) Với mọi điểm \(A \in (P),B \in \Delta \) ta luôn có \(AB \ge d(A;\Delta )\). \(A \in (P) \Rightarrow A\left( {\frac{{{a^2}}}{8};a} \right)\) với \(a \ge 0\), khi đó \(d(A;\Delta ) = \frac{{\left| {4 \cdot \frac{{{a^2}}}{8} - 3 \cdot a + 5} \right|}}{5} = \frac{{{{(a - 3)}^2} + 1}}{{10}} \ge \frac{1}{{10}}\). Suy ra \(AB\) nhỏ nhất khi và chỉ khi \(A\left( {\frac{9}{8};3} \right)\) và \(B\) là hình chiếu của \(A\) lên \(\Delta \).
Đường thẳng đi qua \(A\) vuông góc với \(\Delta \) nhận \(\vec u(3;4)\) làm vectơ pháp tuyến nên có phương trình là \(3\left( {x - \frac{9}{8}} \right) + 4(y - 3) = 0\) hay \(24x + 32y - 123 = 0\).
Do đó tọa độ điểm \(B\) là nghiệm của hệ \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{4x - 3y + 5 = 0}\\{24x + 32y - 123 = 0}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = \frac{{209}}{{200}}}\\{y = \frac{{153}}{{50}}}\end{array}} \right.} \right.\).
Vậy \(A\left( {\frac{9}{8};3} \right),B\left( {\frac{{209}}{{200}};\frac{{153}}{{50}}} \right)\) thỏa mãn yêu cầu bài toán.
Hot: 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
- Trọng tâm Toán, Văn, Anh 10 cho cả 3 bộ KNTT, CTST, CD VietJack - Sách 2025 ( 13.600₫ )
- Trọng tâm Lí, Hóa, Sinh 10 cho cả 3 bộ KNTT, CTST và CD VietJack - Sách 2025 ( 40.000₫ )
- Sách lớp 10 - Combo Trọng tâm Toán, Văn, Anh và Lí, Hóa, Sinh cho cả 3 bộ KNTT, CD, CTST VietJack ( 75.000₫ )
- Sách lớp 11 - Trọng tâm Toán, Lý, Hóa, Sử, Địa lớp 11 3 bộ sách KNTT, CTST, CD VietJack ( 52.000₫ )
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Ta có: \(\overrightarrow {AB} = (2;2)\).
Đường trung trực \(d\) của đoạn \(AB\) đi qua \(M(1;5)\) và có vectơ pháp tuyến \(\vec n = \frac{1}{2}\overrightarrow {AB} = (1;1)\) là
\(d:x + y - 6 = 0.\)
- Tâm \(I\) là giao điểm của \(d\) và \(\Delta \) nên tọa độ \(I\) là nghiệm của hệ phương trình sau:
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x + y - 6 = 0}\\{x - 2y + 5 = 0}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = \frac{7}{3}}\\{y = \frac{{11}}{3}}\end{array} \Rightarrow I\left( {\frac{7}{3};\frac{{11}}{3}} \right).} \right.} \right.\)
- Bán kính: \(R = IA = \sqrt {{{\left( {0 - \frac{7}{3}} \right)}^2} + {{\left( {4 - \frac{{11}}{3}} \right)}^2}} = \frac{{5\sqrt 2 }}{3}\).
Vậy phương trình đường tròn là \((C):{\left( {x - \frac{7}{3}} \right)^2} + {\left( {y - \frac{{11}}{3}} \right)^2} = \frac{{50}}{9}\).
Câu 2
a) Đường tròn \((C)\) có đường kính bằng \(10\)
b) Đường tròn \((C)\) đi qua điểm \(M\left( {5;1} \right)\)
c) Điểm \(O\left( {0;0} \right)\) nằm bên trong đường tròn \((C)\)
Lời giải
|
a) Đúng |
b) Đúng |
c) Sai |
d) Đúng |
Phương trình đường tròn (C) có dạng \({x^2} + {y^2} - 2ax - 2by + c = 0\) \(\left( {{a^2} + {b^2} - c > 0} \right)\) tâm \(I(a;b)\).
Vì \((C)\) tiếp xúc với \(Oy\) tại \(K(0;6) \Rightarrow I(a;b) \in \Delta :y = 6 \Rightarrow b = 6\)
Ta có:
\(\begin{array}{l}A(9;9) \in (C) \Rightarrow - 18a - 18b + c = - 102\\K(0;6) \in (C) \Rightarrow - 12b + c = - 36\end{array}\)
Ta có hệ phương trình: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{18a + 18b - c = 162}\\{12b - c = 36}\\{b = - 6}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{a = 5}\\{b = 6.{\rm{ }}}\\{c = 36}\end{array}} \right.} \right.\).
Vậy \((C):{x^2} + {y^2} - 10x - 12y + 36 = 0\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
a) \(\Delta \) qua \(M(2; - 3)\) và vuông góc với \(AB\) và \(A(1,5),B( - 4,7)\), khi đó phương trình tổng quát của \(\Delta \) là: \( - 5x + 2y + 16 = 0\)
b) \(\Delta \) đi qua \(A( - 1,2)\) và \(B(3, - 1)\), khi đó phương trình tổng quát của \(\Delta \) là: \(3x + 4y - 5 = 0\)
c) \(\Delta \) qua \(A( - 3,5),\Delta \bot d:x - 2y + 3 = 0\), khi đó phương trình tổng quát của \(\Delta \) là: \(x + y - 2 = 0\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.