Câu hỏi:

04/03/2026 77 Lưu

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN

Hãy khoanh tròn vào phương án đúng duy nhất trong mỗi câu dưới đây:

Trong các cách viết sau, cách viết nào không cho ta phân số?

A. \(\frac{{ - 23}}{{ - 24}}\); 
B. \(\frac{{16}}{{ - 7}}\); 
C. \(\frac{{22}}{0}\);   
D. \(\frac{n}{{12}}\,\,\left( {n \in \mathbb{N}} \right)\).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là: C

Cách viết \(\frac{{22}}{0}\) không cho ta một phân số vì mẫu số bằng 0.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

1. Lớp \[6A\] có \[40\] học sinh gồm ba loại: Tốt, Khá, Đạt. Số học sinh Khá bằng \[40\% \] số học sinh cả lớp, \[\frac{2}{5}\] số học sinh Tốt bằng \[4\] học sinh, còn lại là học sinh xếp loại Đạt.

a) Tính số học sinh loại Khá của lớp \[6A\].

b) Số học sinh loại Đạt chiếm bao nhiêu phần trăm so với số học sinh cả lớp?

2. Tung hai đồng xu cân đối 50 lần bạn Mai được kết quả dưới đây, trong đó bạn quên không điền thống kê số lần cả hai đồng xu cùng xuất hiện mặt ngửa:

Sự kiện

Hai đồng ngửa

Một đồng ngửa, một đồng sấp

Hai đồng sấp

Số lần

?

26

14

Tính số lần cả hai đồng xu cùng xuất hiện mặt ngửa từ đó tính xác suất thực nghiệm của sự kiện xuất hiện hai đồng xu cùng ngửa.

Lời giải

1.

a) Số học sinh đạt loại Khá là:

\(40.40\%  = 16\) (học sinh).

b) Số học sinh đạt loại Tốt là:

\(4:\frac{2}{5} = 10\) (học sinh).

Số học sinh đạt loại Đạt là:

\(40 - 16 - 10 = 14\) (học sinh).

Số học sinh loại Đạt chiếm số phần trăm so với số học sinh cả lớp là:

\(\frac{{14}}{{40}}.100\%  = 35\% \).

2.

Số lần cả hai đồng xu cùng xuất hiện mặt ngửa là: \(50 - 26 - 14 = 10\) (lần).

Xác suất thực nghiệm của sự kiện xuất hiện hai đồng xu cùng ngửa là: \(\frac{{10}}{{50}} = \frac{1}{5}\).

Lời giải

Đáp án đúng là: A

Khi xạ thủ bắn súng chỉ có hai khả năng xảy ra là bắn trúng bia hoặc không bắn trúng bia.

Do đó xác suất để xạ thủ bắn trúng bia là \(\frac{1}{2}\).

Câu 3

1. Hãy vẽ để tìm tâm đối xứng và trục đối xứng (nếu có) của hình chữ nhật dưới đây:

Cho đường  thẳng  xy. Trên  đường thẳng xy lấy điểm O. Lấy điểm A thuộc tia Ox sao cho OA = 4cm, điểm B thuộc tia Oy sao cho OB = 2cm.  a) Viết các trường hợp hai tia đối nhau gốc A (ảnh 1)

2. Cho đường  thẳng  \[xy\]. Trên  đường thẳng \[xy\] lấy điểm \(O\). Lấy điểm \[A\] thuộc tia \[Ox\] sao cho \[OA = 4cm\], điểm \[B\] thuộc tia \[Oy\] sao cho\[OB = 2cm\].

    a) Viết các trường hợp hai tia đối nhau gốc \(A\).

    b) Trong ba điểm \(A,O,B\) thì điểm nào nằm giữa hai điểm còn lại? Tính \(AB\).

    c) Gọi \(I\) là trung điểm \[OA\], điểm \[O\] có là trung điểm của \[IB\] không ? Tại sao?

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

PHẦN II. TỰ LUẬN

Thực hiện phép tính (tính hợp lí nếu có thể):

    a) \(14,9 + \left( { - 8,3} \right) + \left( { - 4,9} \right)\);        b) \(\frac{7}{4} - \frac{3}{4}:\frac{{ - 1}}{3}\);

    c) \[\frac{{ - 1}}{4}.\left( {12\frac{3}{4} - 7,75} \right) - 25\% .3\frac{1}{2}\].                                               d) \(\frac{{ - 5}}{{17}}.\frac{{31}}{{33}} - \frac{5}{{17}}.\frac{2}{{33}} + 1\frac{5}{{17}}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. Hình bình hành; 
B. Hình thoi; 
C. Hình thang cân; 
D. Hình vuông.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP