Câu hỏi:

04/03/2026 11 Lưu

PHẦN II. TỰ LUẬN

Thực hiện phép tính (tính hợp lí nếu có thể):

    a) \(14,9 + \left( { - 8,3} \right) + \left( { - 4,9} \right)\);        b) \(\frac{7}{4} - \frac{3}{4}:\frac{{ - 1}}{3}\);

    c) \[\frac{{ - 1}}{4}.\left( {12\frac{3}{4} - 7,75} \right) - 25\% .3\frac{1}{2}\].                                               d) \(\frac{{ - 5}}{{17}}.\frac{{31}}{{33}} - \frac{5}{{17}}.\frac{2}{{33}} + 1\frac{5}{{17}}\).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) \(14,9 + \left( { - 8,3} \right) + \left( { - 4,9} \right)\)

\[ = \left[ {14,9 + \left( { - 4,9} \right)} \right] + \left( { - 8,3} \right)\]

\[ = 10 - 8,3\]

\[ = 1,7\].

c) \[\frac{{ - 1}}{4}.\left( {12\frac{3}{4} - 7,75} \right) - 25\% .3\frac{1}{2}\]

\[ = \frac{{ - 1}}{4}.\left( {12,75 - 7,75} \right) - \frac{{25}}{{100}}.\frac{7}{2}\]

\[ = \frac{{ - 1}}{4}.5 - \frac{1}{4}.\frac{7}{2}\]

\[ = \frac{{ - 5}}{4} - \frac{7}{8}\]

\[ = \frac{{ - 10}}{8} - \frac{7}{8}\]

\[ = \frac{{ - 17}}{8}\].

b) \(\frac{7}{4} - \frac{3}{4}:\frac{{ - 1}}{3}\)

\( = \frac{7}{4} - \frac{3}{4}.\left( { - 3} \right)\)

\( = \frac{7}{4} + \frac{9}{4}\)

\( = \frac{{16}}{4} = 4\).

d) \(\frac{{ - 5}}{{17}}.\frac{{31}}{{33}} - \frac{5}{{17}}.\frac{2}{{33}} + 1\frac{5}{{17}}\)

\( = \frac{{ - 5}}{{17}}.\left( {\frac{{31}}{{33}} + \frac{2}{{33}}} \right) + \frac{{22}}{{17}}\)

\( = \frac{{ - 5}}{{17}}.1 + \frac{{22}}{{17}}\)

\( = \frac{{17}}{{17}} = 1\).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. Hình bình hành; 
B. Hình thoi; 
C. Hình thang cân; 
D. Hình vuông.

Lời giải

Đáp án đúng là: A

Hình bình hành là hình không có trục đối xứng.

Câu 2

1. Lớp \[6A\] có \[40\] học sinh gồm ba loại: Tốt, Khá, Đạt. Số học sinh Khá bằng \[40\% \] số học sinh cả lớp, \[\frac{2}{5}\] số học sinh Tốt bằng \[4\] học sinh, còn lại là học sinh xếp loại Đạt.

a) Tính số học sinh loại Khá của lớp \[6A\].

b) Số học sinh loại Đạt chiếm bao nhiêu phần trăm so với số học sinh cả lớp?

2. Tung hai đồng xu cân đối 50 lần bạn Mai được kết quả dưới đây, trong đó bạn quên không điền thống kê số lần cả hai đồng xu cùng xuất hiện mặt ngửa:

Sự kiện

Hai đồng ngửa

Một đồng ngửa, một đồng sấp

Hai đồng sấp

Số lần

?

26

14

Tính số lần cả hai đồng xu cùng xuất hiện mặt ngửa từ đó tính xác suất thực nghiệm của sự kiện xuất hiện hai đồng xu cùng ngửa.

Lời giải

1.

a) Số học sinh đạt loại Khá là:

\(40.40\%  = 16\) (học sinh).

b) Số học sinh đạt loại Tốt là:

\(4:\frac{2}{5} = 10\) (học sinh).

Số học sinh đạt loại Đạt là:

\(40 - 16 - 10 = 14\) (học sinh).

Số học sinh loại Đạt chiếm số phần trăm so với số học sinh cả lớp là:

\(\frac{{14}}{{40}}.100\%  = 35\% \).

2.

Số lần cả hai đồng xu cùng xuất hiện mặt ngửa là: \(50 - 26 - 14 = 10\) (lần).

Xác suất thực nghiệm của sự kiện xuất hiện hai đồng xu cùng ngửa là: \(\frac{{10}}{{50}} = \frac{1}{5}\).

Câu 3

A. \(\widehat A < \widehat B\); 
B. \(\widehat C < \widehat D\); 
C. \(\widehat D > \widehat A\); 
D. \(\widehat C > \widehat B\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. \( - 1,01\) và \(0,999\); 
B. \( - 1,001\) và \(1,123\);  
C. \( - 1,01\) và \(1,123\);  
. \( - 1,001\) và \(0,999\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. Điểm \(C\) là điểm nằm trong của \(\widehat {BAF}\), \(\widehat {BAD}\);
B. Điểm \(C\) là điểm nằm trong của \(\widehat {BAF}\), \(\widehat {DAB}\);          
C. Điểm \(E\) là điểm nằm trong của \(\widehat {BAF}\), \(\widehat {DAF}\); 
D. Điểm \(E\) là điểm nằm trong của \(\widehat {BAF}\), \(\widehat {DAB}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP