Câu hỏi:

04/03/2026 37 Lưu

Hình nào dưới đây có hai trục đối xứng?

A. Hình thoi; 
B. Hình thang cân;  
C. Hình bình hành;
D. Hình tam giác đều.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là: A

Hình thang cân có 1 trục đối xứng;

Hình bình hành không có trục đối xứng;

Hình tam giác đều có 3 trục đối xứng;

Hình thoi có 2 trục đối xứng.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

Tính tỉ số \(\frac{A}{B}\) biết:

\(\frac{1}{2} + \frac{1}{3} + ... + \frac{1}{{2023}} + \frac{1}{{2024}}\) và \(B = \frac{{2023}}{1} + \frac{{2022}}{2} + \frac{{2021}}{3} + ... + \frac{2}{{2022}} + \frac{1}{{2023}}\).

Lời giải

Ta có:

\(B = \frac{{2023}}{1} + \frac{{2022}}{2} + \frac{{2021}}{3} + ... + \frac{2}{{2022}} + \frac{1}{{2023}}\)

\(B = 1 + \left( {\frac{{2022}}{2} + 1} \right) + \left( {\frac{{2021}}{3} + 1} \right) + ... + \left( {\frac{1}{{2022}} + 1} \right) + \left( {\frac{1}{{2023}} + 1} \right)\)

\(B = 1 + \frac{{2024}}{2} + \frac{{2024}}{3} + ... + \frac{{2024}}{{2023}}\)

\(B = \frac{{2024}}{2} + \frac{{2024}}{3} + ... + \frac{{2024}}{{2023}} + 1\)

\(B = \frac{{2024}}{2} + \frac{{2024}}{3} + ... + \frac{{2024}}{{2023}} + \frac{{2024}}{{2024}}\)

\(B = 2024.\left( {\frac{1}{2} + \frac{1}{3} + ... + \frac{1}{{2023}} + \frac{1}{{2024}}} \right)\)

\(B = 2024A\)

Suy ra, \(\frac{A}{B} = \frac{1}{{2024}}\).

Câu 2

PHẦN II. TỰ LUẬN

Thực hiện phép tính (tính hợp lí nếu có thể):

    a) \(1,56 + 8,44:4,22\);                               b) \[\frac{5}{7} + \frac{4}{{ - 14}}\];

    c) \(\frac{2}{7} + \frac{5}{7}.\left( {\frac{3}{5} - \frac{1}{4}} \right).{\left( { - 2} \right)^2}\);                                          d) \(\frac{3}{4}.26\frac{2}{9} - 38\frac{2}{9}.\frac{3}{4}\).

Lời giải

a) \(1,56 + 8,44:4,22\)

\( = 1,56 + 2\)

\( = 3,56\)

c) \(\frac{2}{7} + \frac{5}{7}.\left( {\frac{3}{5} - \frac{1}{4}} \right).{\left( { - 2} \right)^2}\)

\( = \frac{2}{7} + \frac{5}{7}.\frac{7}{{20}}.4\)

\[ = \frac{2}{7} + 1\]\[ = \frac{9}{7}\].

b) \[\frac{5}{7} + \frac{4}{{ - 14}}\]

\[ = \frac{5}{7} + \frac{{ - 2}}{7}\]\[ = \frac{3}{7}\].

d) \(\frac{3}{4}.26\frac{2}{9} - 38\frac{2}{9}.\frac{3}{4}\)

\( = \frac{3}{4}.\left( {26\frac{2}{9} - 38\frac{2}{9}} \right)\)

\( = \frac{3}{4}.\left( {26 + \frac{2}{9} - 38 - \frac{2}{9}} \right)\)

\( = \frac{3}{4}.\left( { - 12} \right) =  - 9\).

Câu 3

Tìm \(x\), biết:

    a) \(\frac{1}{2}:x = 0,6\);    b) \(x - \frac{5}{6} =  - \frac{2}{3}\);    c) \[\left( {\frac{2}{3} - 2x} \right)\left( {x + \frac{4}{5}} \right) = 0\].

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. \(\frac{{31}}{{150}}\);  
B. \(\frac{{31}}{{119}}\);  
C. \(\frac{{119}}{{150}}\);  
D. \(\frac{{119}}{{31}}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

Trên tia \(Ox\) lấy hai điểm \(A\) và \(B\) sao cho \(OA = 3\,\,{\rm{cm}}\) và \(OB = 6\,\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

a) Hai điểm \(O,A\) có vị trí như nào với điểm \(B\)? Vì sao?

b) Giải thích tại sao điểm \(A\) là phải trung điểm của đoạn thẳng \(OB\).

c) Trên tia đối của tia \(Ox\) lấy điểm \(C\) sao cho \(BC = 10\,\,{\rm{cm}}\). Gọi \(M\) là trung điểm của đoạn thẳng \(BC\). Tính độ dài đoạn thẳng \(OM\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP