CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

PHẦN II. TỰ LUẬN

Thực hiện phép tính (tính hợp lí nếu có thể):

    a) \( - 2,1 - \left( { - 0,6} \right) + 0,4\);     b) \(\frac{1}{4} + \frac{2}{5}\,\,.\,\,\frac{{ - 3}}{2}\);

    c) \(\frac{6}{5}.1\frac{1}{3} + \left( {\frac{1}{4} - \frac{5}{6}} \right):4\frac{2}{3}\);                                    d) \(\frac{2}{{11}}.\frac{{ - 5}}{4} + \frac{{ - 9}}{{11}}.\frac{5}{4} + 1\frac{3}{4}\).

Lời giải

a) \( - 2,1 - \left( { - 0,6} \right) + 0,4\)

\( =  - 2,1 + 0,6 + 0,4\)

\( =  - 2,1 + \left( {0,6 + 0,4} \right)\)

\( =  - 2,1 + 1 =  - 1,1\).

c) \(\frac{6}{5}.1\frac{1}{3} + \left( {\frac{1}{4} - \frac{5}{6}} \right):4\frac{2}{3}\)

\( = \frac{6}{5}.\frac{4}{3} + \left( {\frac{3}{{12}} - \frac{{10}}{{12}}} \right):\frac{{14}}{3}\)

\( = \frac{8}{5} + \frac{{ - 7}}{{12}}.\frac{3}{{14}}\)

\( = \frac{8}{5} + \frac{{ - 1}}{8}\)

\( = \frac{{64}}{{40}} - \frac{5}{{40}} = \frac{{59}}{{40}}\).

b) \(\frac{1}{4} + \frac{2}{5}\,\,.\,\,\frac{{ - 3}}{2}\)

\( = \frac{1}{4} + \frac{{ - 3}}{5}\)

\( = \frac{5}{{20}} - \frac{{12}}{{20}}\)

\( =  - \frac{7}{{20}}\);

d) \(\frac{2}{{11}}.\frac{{ - 5}}{4} + \frac{{ - 9}}{{11}}.\frac{5}{4} + 1\frac{3}{4}\)

\( = \frac{2}{{11}}.\frac{{ - 5}}{4} + \frac{9}{{11}}.\frac{{ - 5}}{4} + \frac{7}{4}\)

\( = \frac{{ - 5}}{4}.\left( {\frac{2}{{11}} + \frac{9}{{11}}} \right) + \frac{7}{4}\)

\( = \frac{{ - 5}}{4}.1 + \frac{7}{4}\)

\[ = \frac{5}{4} + \frac{7}{4}\]

\[ = \frac{{12}}{4} = 3\].

Lời giải

a) \(0,75 - x =  - 0,6\)

\(x = 0,75 - \left( { - 0,6} \right)\)

\(x = 0,75 + 0,6\)

\(x = 1,35\)

Vậy \(x = 1,35\).

b) \[x + \frac{7}{2} = \frac{{15}}{4}\]

\[x = \frac{{15}}{4} - \frac{7}{2}\]

\[x = \frac{{15}}{4} - \frac{{14}}{4}\]

\[x = \frac{1}{4}\]

Vậy \[x = \frac{1}{4}\].

c) \(\left( {{x^2} + 1} \right)\left( {3x - 4} \right) = 0\)

Trường hợp 1:

\({x^2} + 1 = 0\)

Vì \({x^2} \ge 0\) nên \({x^2} + 1 > 0\).

Do đó \({x^2} + 1 \ne 0\).

Vậy \(x = \frac{4}{3}\).

Trường hợp 2:

\(3x - 4 = 0\)

\(3x = 4\)

\(x = \frac{4}{3}\)

Câu 3

1. Một mảnh đất hình chữ nhật có chiều dài bằng \(30{\rm{m}}\), chiều rộng bằng \(18{\rm{m}}\).

a) Tính diện tích của mảnh đất đó.

b) Người ta chia mảnh đất đó thành ba phần để trồng rau, trồng hoa và đào ao nuôi cá. Biết rằng diện tích trồng rau chiếm \[\frac{9}{{20}}\] diện tích mảnh vườn và \(75\% \) diện tích trồng hoa là \(81{{\rm{m}}^2}\). Hỏi diện tích đào ao nuôi cá chiếm bao nhiêu phần trăm diện tích cả mảnh đất.

2. Trong hộp bút có một số bút màu xanh và một số bút màu đỏ. Lấy ngẫu nhiên 1 bút từ hộp, xem màu rồi trả lại vào hộp. Lặp lại hoạt động trên 50 lần, ta được kết quả theo bảng sau:

Loại bút

Bút màu xanh

Bút màu đỏ

Số lần

42

8

Tính xác suất thực nghiệm của sự kiện lấy được bút màu xanh và dự đoán xem trong hộp loại bút nào nhiều hơn.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. \(\frac{{123}}{{231}} > 1\);
B. \(\frac{{ - 23}}{{ - 24}} < 1\);
C. \(\frac{{ - 23}}{{24}} > 0\); 
D. \(\frac{{ - 23}}{{ - 24}} < 0\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. \(60,9\); 
B. \(60,94\); 
C. \(61\); 
D. \(60,93\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP