Câu hỏi:

05/03/2026 2 Lưu

Các khí thải gây hiệu ứng nhà kính là nguyên nhân chủ yếu làm Trái Đất nóng lên. Theo \(OECD\) (Tổ chức Hợp tác và Phát triển kinh tế thế giới), khi nhiệt độ Trái Đất tăng lên thì tổng giá trị kinh tế toàn cầu giảm. Người ta ước tính rằng, khi nhiệt độ Trái Đất tăng thêm \(2^\circ {\rm{C}}\) thì tổng giá trị kinh tế toàn cầu giảm \(3{\rm{\% }}\), còn khi nhiệt độ Trái Đất tăng thêm \(5^\circ C\) thì tồng giá trị kinh tế toàn cầu giảm \(10{\rm{\% }}\). Biết rằng nếu nhiệt độ Trái Đất tăng thêm \(t^\circ C\), tổng giá trị kinh tế toàn cầu giảm \(f\left( t \right){\rm{\% }}\) thì \(f\left( t \right) = k.{a^t}\), trong đó: \(k,a\) là các hằng số dương. Khi nhiệt độ Trái Đất tăng thêm bao nhiêu \(^\circ {\rm{C}}\) thì tổng giá trị kinh tế toàn cầu giảm đến \(20{\rm{\% }}\)?

A. \(8,4^\circ {\rm{C}}\).                      

B. \(9,3^\circ {\rm{C}}\).         
C. \(7,6^\circ {\rm{C}}\).               
D. \(6,7^\circ {\rm{C}}\).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Theo bài ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{k \cdot {a^2} = 3{\rm{\% }}}\\{k \cdot {a^5} = 10{\rm{\% }}}\end{array}} \right.\) (1). Ta cần tìm \(t\) sao cho \(k \cdot {a^t} = 20{\rm{\% }}\).

Từ \(\left( 1 \right) \Rightarrow k = \frac{{3{\rm{\% }}}}{{{a^2}}}\) và \({a^3} = \frac{{10}}{3} \Rightarrow a = \sqrt[3]{{\frac{{10}}{3}}}\).

\( \Rightarrow \frac{{3{\rm{\% }}}}{{{a^2}}}{a^t} = 20{\rm{\% }} \Rightarrow {a^{t - 2}} = \frac{{20}}{3} \Rightarrow t - 2 = {\rm{lo}}{{\rm{g}}_a}\frac{{20}}{3} \Rightarrow t = 2 + {\rm{lo}}{{\rm{g}}_{\sqrt[3]{{\frac{{10}}{3}}}}}\frac{{20}}{3} \approx 6,7\). Chọn D.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

(1) 1

Ta có:

limx+yx=limx+x+3xx2+1=limx+x+3xx1+1x2=1>0.

limxyx=limxx+3xx2+1=limxx+3xx1+1x2=1<0.

\[\mathop {\lim }\limits_{x \to  - \infty } \left( {y + x} \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to  - \infty } \left( {\frac{{{x^2} + 3}}{{\sqrt {{x^2} + 1} }} + x} \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to  - \infty } \frac{{{x^2} + 3 - {x^2}\sqrt {1 + \frac{1}{{{x^2}}}} }}{{\left( { - x} \right)\sqrt {1 + \frac{1}{{{x^2}}}} }} = \mathop {\lim }\limits_{x \to  - \infty } \frac{{{x^2}\left( {1 - \sqrt {1 + \frac{1}{{{x^2}}}} } \right) + 3}}{{\left( { - x} \right)\sqrt {1 + \frac{1}{{{x^2}}}} }} = 0\].

Vậy \(y =  - x\) là tiệm cận xiên của đồ thị hàm số thỏa mãn yêu cầu. Suy ra \(P = {( - 1)^2} + 0 = 1\)

Đáp án cần nhập là: \(1\).

Câu 2

A. \(V = \frac{4}{3}\pi \).                  
B. \(V = \frac{{16}}{{15}}\pi \).         
C. \(V = \frac{{16}}{{15}}\). 
D. \(V = \frac{4}{3}\).

Lời giải

Phương trình hoành độ giao điểm của \(\left( H \right)\) với trục hoành: \(2x - {x^2} = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 2}\\{x = 0}\end{array}} \right.\).

Vậy thể tích khối tròn xoay sinh ra do \(\left( H \right)\) quay quanh \(Ox\) là:

V=π022xx22dx=π024x24x3+x4dx=π43x3x4+x5502=1615π. Chọn B.

Câu 3

A. \(M\left( { - 1;2; - 3} \right)\).     
B. \(N\left( {1; - 2;3} \right)\). 
C. \(P\left( { - 3;4;5} \right)\).        
D. \(Q\left( {3; - 4;5} \right)\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. Giá trị cực tiểu của hàm số bằng 4.
B. Hàm số đồng biến trên \(\left( { - 3;1} \right)\backslash \left\{ { - 1} \right\}\).
C. Cực đại của hàm số là −2.
D. max1:+y=2.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. 2.                         

B. 4.                       
C. 5.                       
D. 6.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP