Câu hỏi:

05/03/2026 14 Lưu

Dựa vào thông tin cung cấp dưới đây để trả lời các câu hỏi từ 22 đến 24.

Bảng số liệu dưới đây thể hiện chiều cao của 40 học sinh trong một lớp (đơn vị: cm):

Chiều cao (cm)

\(\left[ {145;155} \right)\)

\(\left[ {155;165} \right)\)

\(\left[ {165;175} \right)\)

\(\left[ {175;185} \right)\)

Số học sinh

6

12

16

6

Trung bình chiều cao các học sinh trong lớp là:

A. \(145,5{\rm{\;cm}}\).                        

B. \(155,5{\rm{\;cm}}\). 
C. \(165,5{\rm{\;cm}}\).                             
D. \(175,5{\rm{\;cm}}\).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Bảng số liệu có giá trị đại diện là

Chiều cao (cm)

\(\left[ {145;155} \right)\)

\(\left[ {155;165} \right)\)

\(\left[ {165;175} \right)\)

\(\left[ {175;185} \right)\)

Giá trị đại diện

150

160

170

180

Số học sinh

6

12

16

6

Trung bình chiều cao các học sinh trong lớp là:

\(\overline x  = \frac{{6 \cdot 150 + 12 \cdot 160 + 16 \cdot 170 + 6 \cdot 180}}{{40}} = 165,5\) (cm). Chọn C.

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

Trung vị chiều cao các học sinh trong lớp là bao nhiêu?

A. \(166,25\).           

B. 165,5.                
C. 160.                   
D. 167.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Cỡ mẫu là \(n = 40\).

Gọi \({x_1},{x_2}, \ldots ,{x_{40}}\) là các giá trị của chiều cao của các học sinh được sắp xếp theo thứ tự không giảm.

Khi đó, do hai giá trị \({x_{20}},{x_{21}}\) nằm trong nhóm \(\left[ {165;175} \right)\) nên nhóm này chứa trung vị.

Trung vị chiều cao các học sinh trong lớp là:

\({M_e} = 165 + \frac{{20 - 18}}{{16}}\left( {175 - 165} \right) = 166,25\left( {{\rm{cm}}} \right)\). Chọn A.

Câu 3:

Phương sai chiều cao các học sinh trong lớp gần nhất với giá trị nào sau đây:

A. 75.                        

B. 85.                     
C. 95.                     
D. 105.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Phương sai \({s^2} = \frac{{6 \cdot {{150}^2} + 12 \cdot {{160}^2} + 16 \cdot {{170}^2} + 6 \cdot {{180}^2}}}{{40}} - {165,5^2} \approx 85\). Chọn B.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Số phần tử không gian mẫu: \(n\left( {\rm{\Omega }} \right) = C_{10}^3 = 120\) (cách).

Biến cố đối \(\overline A \) là biến cố trong 3 học sinh được chọn không có học sinh nữ.

\(n\left( {\overline A } \right) = C_6^3 = 20\).

Xác suất cần tìm là: \(P\left( A \right) = 1 - P\left( {\overline A } \right) = 1 - \frac{{20}}{{120}} = \frac{5}{6}\). Chọn D.

Câu 2

A. 5.                          

B. 3.                       
C. 4.                       
D. 1.

Lời giải

Ta có \(f'\left( x \right) = {x^2} + 2mx + {m^2} - 4\).

Hàm số \(y = f\left( {\left| x \right|} \right)\) có đúng 3 điểm cực trị khi và chỉ khi hàm số bậc ba

\(f\left( x \right) = \frac{1}{3}{x^3} + m{x^2} + \left( {{m^2} - 4} \right)x + 1\) có hai điểm cực trị \({x_1},{x_2}\) sao cho \({x_1} < 0 < {x_2}\).

\( \Leftrightarrow \left( {{m^2} - 4} \right) \cdot 1 < 0 \Leftrightarrow  - 2 < m < 2\).

Với \({x_1} = 0\) thì \(f'\left( 0 \right) = 0 \Leftrightarrow {m^2} - 4 = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{m = 2}\\{m =  - 2}\end{array} \Rightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x_2} =  - 4 < 0\left( l \right)}\\{{x_2} = 4 > 0}\end{array}} \right.} \right.\).

Suy ra \(m =  - 2\) thỏa mãn.

Vì \(m\) là số nguyên nên có 4 giá trị của \(m\) thỏa yêu cầu bài toán. Chọn C.

Câu 4

A. 0,31.                     

B. 0,41.                  
C. 0,25.                  
D. 0,35.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP