Câu hỏi:

05/03/2026 13 Lưu

Dựa vào thông tin cung cấp dưới đây để trả lời các câu hỏi từ 25 đến 27.

Có 20 sinh viên thi Xác suất-Thống kê, trong đó có 4 sinh viên giỏi (trả lời đúng \(100{\rm{\% }}\) các câu hỏi), 5 sinh viên khá (trả lời \(80{\rm{\% }}\) các câu hỏi), 3 sinh viên trung bình (trả lời được \(50{\rm{\% }}\) câu hỏi). Gọi ngẫu nhiên 1 sinh viên vào thi và phát đề có 4 câu hỏi (được lấy ngẫu nhiên từ 20 câu). Sinh viên được gọi trả lời được cả 4 câu. Tìm kết quả gần nhất.

Tính xác suất để sinh viên đó là sinh viên khá.

A. 0,31.                     

B. 0,41.                  
C. 0,25.                  
D. 0,35.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Gọi \({A_1},{A_2},{A_3}\) lần lượt là các biến cố gọi một sinh viên Giỏi, Khá, Trung Bình

Gọi \(B\): "sinh viên đó trả lời được 4 câu hỏi".

Ta có: \(P\left( {{A_1}} \right) = \frac{{C_4^1}}{{C_{20}^1}} = \frac{1}{5},P\left( {{A_2}} \right) = \frac{5}{{20}} = \frac{1}{4},P\left( {{A_3}} \right) = \frac{3}{{20}}\).

Theo bài ta có: 4 sinh viên giỏi trả lời được \(100{\rm{\% }}\) các câu hỏi \( \Rightarrow \) trả lời 20 câu hỏi.

5 sinh viên khá trả lời \(80{\rm{\% }}\) câu hỏi \( \Rightarrow \) trả lời được \(20 \cdot 80{\rm{\% }} = 16\) câu hỏi.

3 sinh viên trung bình \(50{\rm{\% }}\) câu hỏi \( \Rightarrow \) Trả lời \(20 \cdot 50{\rm{\% }} = 10\) câu hỏi

Từ đó \(P\left( {B\mid {A_1}} \right) = \frac{{C_{20}^4}}{{C_{20}^4}} = 1;P\left( {B\mid {A_2}} \right) = \frac{{C_{16}^4}}{{C_{20}^4}} = \frac{{364}}{{969}};P\left( {B\mid {A_3}} \right) = \frac{{C_{10}^4}}{{C_{20}^4}} = \frac{{14}}{{323}}\).

Áp dụng công thức tính xác suất toàn phần:

\(P\left( B \right) = P\left( {B\mid {A_1}} \right) \cdot P\left( {{A_1}} \right) + P\left( {B\mid {A_2}} \right) \cdot P\left( {{A_2}} \right) + P\left( {B\mid {A_3}} \right) \cdot P\left( {{A_3}} \right) = 1 \cdot \frac{1}{5} + \frac{{364}}{{969}} \cdot \frac{1}{4} + \frac{3}{{20}} \cdot \frac{{14}}{{323}} = \frac{{2911}}{{9690}}\)

Xác suất để sinh viên đó là sinh viên khá là: \(P\left( {{A_2}\mid B} \right)\)

Áp dụng công thức Bayes \(P\left( {{A_2}\mid B} \right) = \frac{{P\left( {B\mid {A_2}} \right) \cdot P\left( {{A_2}} \right)}}{{P\left( B \right)}} = \frac{{\frac{{364}}{{969}} \cdot \frac{1}{4}}}{{\frac{{2911}}{{9690}}}} = \frac{{910}}{{2911}} \approx 0,31\). Chọn A.

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

Tính xác suất để sinh viên đó là sinh viên giỏi (nhập đáp án vào ô trống, kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).

_____

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

1. 0,67

Xác suất để sinh viên đó là sinh viên giỏi là: \(P\left( {{A_1}\mid B} \right)\)

Áp dụng công thức Bayes ta có:

\(P\left( {{A_1}\mid B} \right) = \frac{{P\left( {B\mid {A_1}} \right) \cdot P\left( {{A_1}} \right)}}{{P\left( B \right)}} = \frac{{1 \cdot \frac{1}{5}}}{{\frac{{2911}}{{9690}}}} = \frac{{1938}}{{2911}} \approx 0,67\).

Đáp án cần nhập là: \(0,67\).

Câu 3:

Xác suất để sinh viên đó là sinh viên trung bình bằng (nhập đáp án vào ô trống, kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).

_____

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

1. 0,02

Xác suất để sinh viên đó là sinh viên trung bình là: \(P\left( {{A_3}\mid B} \right)\).

Áp dụng công thức Bayes ta có:

\(P\left( {{A_3}\mid B} \right) = \frac{{P\left( {B\mid {A_3}} \right) \cdot P\left( {{A_3}} \right)}}{{P\left( B \right)}} = \frac{{\frac{{14}}{{323}} \cdot \frac{3}{{20}}}}{{\frac{{2911}}{{9690}}}} \approx 0,02\).

Đáp án cần nhập là: \(0,02\).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. \(145,5{\rm{\;cm}}\).                        

B. \(155,5{\rm{\;cm}}\). 
C. \(165,5{\rm{\;cm}}\).                             
D. \(175,5{\rm{\;cm}}\).

Lời giải

Bảng số liệu có giá trị đại diện là

Chiều cao (cm)

\(\left[ {145;155} \right)\)

\(\left[ {155;165} \right)\)

\(\left[ {165;175} \right)\)

\(\left[ {175;185} \right)\)

Giá trị đại diện

150

160

170

180

Số học sinh

6

12

16

6

Trung bình chiều cao các học sinh trong lớp là:

\(\overline x  = \frac{{6 \cdot 150 + 12 \cdot 160 + 16 \cdot 170 + 6 \cdot 180}}{{40}} = 165,5\) (cm). Chọn C.

Lời giải

Số phần tử không gian mẫu: \(n\left( {\rm{\Omega }} \right) = C_{10}^3 = 120\) (cách).

Biến cố đối \(\overline A \) là biến cố trong 3 học sinh được chọn không có học sinh nữ.

\(n\left( {\overline A } \right) = C_6^3 = 20\).

Xác suất cần tìm là: \(P\left( A \right) = 1 - P\left( {\overline A } \right) = 1 - \frac{{20}}{{120}} = \frac{5}{6}\). Chọn D.

Câu 4

A. 5.                          

B. 3.                       
C. 4.                       
D. 1.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. Hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( { - 2;0} \right)\).
B. Hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( { - \infty ;0} \right)\).
C. Hàm số nghịch biến trên khoảng \(\left( { - 1;2} \right)\).
D. Hàm số nghịch biến trên khoảng \(\left( {0;2} \right)\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP