Câu hỏi:

05/03/2026 9 Lưu

Một vật dao động điều hòa quanh vị trí cân bằng \(O\), có quỹ đạo là một đoạn thẳng trùng với trục \(Ox\). Tọa độ \(x\) của vật trên trục \(Ox\) vào thời điểm \(t\) (giây) được xác định bởi công thức \(x = 4{\rm{sin}}\left( {2\pi t - \frac{\pi }{2}} \right)\left( {{\rm{cm}}} \right)\). Từ thời điểm \({t_1} = 2\left( {\rm{s}} \right)\) đến thời điểm \({t_2} = 2,5\left( {\rm{s}} \right)\), thời điểm nào vật có tọa độ \(x =  - 2{\rm{\;cm}}\)(nhập đáp án vào ô trống, kết quả làm tròn đến hàng phần trăm, đơn vị: giây)?

_____

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

1. 2,17

Theo đề ta có \(x =  - 2\)

Suy ra \(4{\rm{sin}}\left( {2\pi t - \frac{\pi }{2}} \right) =  - 2\)\( \Leftrightarrow {\rm{sin}}\left( {2\pi t - \frac{\pi }{2}} \right) = \frac{{ - 1}}{2}\)\( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{2\pi t - \frac{\pi }{2} =  - \frac{\pi }{6} + k2\pi }\\{2\pi t - \frac{\pi }{2} = \pi  + \frac{\pi }{6} + k2\pi }\end{array}\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)} \right.\)

\( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{t = \frac{1}{6} + k}\\{t = \frac{5}{6} + k}\end{array}\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)} \right.\).

Với \(t = \frac{1}{6} + k,k \in \mathbb{Z}\) ta có: \(2 \le t \le 2,5 \Rightarrow 2 \le \frac{1}{6} + k \le 2,5 \Rightarrow k = 2 \Rightarrow t = \frac{{13}}{6}\).

Với \(t = \frac{5}{6} + k,k \in \mathbb{Z}\) ta có: \(2 \le t \le 2,5 \Rightarrow 2 \le \frac{5}{6} + k \le 2,5 \Rightarrow k \in \emptyset \).

Vậy tại thời điểm \(t = \frac{{13}}{6} \approx 2,17\) (s) vật có tọa độ \(x =  - 2{\rm{\;cm}}\).

Đáp án cần nhập là: \(2,17\).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Số phần tử không gian mẫu: \(n\left( {\rm{\Omega }} \right) = C_{10}^3 = 120\) (cách).

Biến cố đối \(\overline A \) là biến cố trong 3 học sinh được chọn không có học sinh nữ.

\(n\left( {\overline A } \right) = C_6^3 = 20\).

Xác suất cần tìm là: \(P\left( A \right) = 1 - P\left( {\overline A } \right) = 1 - \frac{{20}}{{120}} = \frac{5}{6}\). Chọn D.

Câu 2

A. \(145,5{\rm{\;cm}}\).                        

B. \(155,5{\rm{\;cm}}\). 
C. \(165,5{\rm{\;cm}}\).                             
D. \(175,5{\rm{\;cm}}\).

Lời giải

Bảng số liệu có giá trị đại diện là

Chiều cao (cm)

\(\left[ {145;155} \right)\)

\(\left[ {155;165} \right)\)

\(\left[ {165;175} \right)\)

\(\left[ {175;185} \right)\)

Giá trị đại diện

150

160

170

180

Số học sinh

6

12

16

6

Trung bình chiều cao các học sinh trong lớp là:

\(\overline x  = \frac{{6 \cdot 150 + 12 \cdot 160 + 16 \cdot 170 + 6 \cdot 180}}{{40}} = 165,5\) (cm). Chọn C.

Câu 4

A. 5.                          

B. 3.                       
C. 4.                       
D. 1.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. 0,31.                     

B. 0,41.                  
C. 0,25.                  
D. 0,35.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. \(D = \left( {1; + \infty } \right)\).                               
B. \(D = \left( { - \infty ;0} \right) \cup \left( {1; + \infty } \right)\).    
C. \(D = \left( { - \infty ;0} \right) \cup \left( {0; + \infty } \right)\). 
D. \(D = \left( { - \infty ;0} \right) \cup \left[ {1; + \infty } \right)\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP