Một vật dao động điều hòa quanh vị trí cân bằng \(O\), có quỹ đạo là một đoạn thẳng trùng với trục \(Ox\). Tọa độ \(x\) của vật trên trục \(Ox\) vào thời điểm \(t\) (giây) được xác định bởi công thức \(x = 4{\rm{sin}}\left( {2\pi t - \frac{\pi }{2}} \right)\left( {{\rm{cm}}} \right)\). Từ thời điểm \({t_1} = 2\left( {\rm{s}} \right)\) đến thời điểm \({t_2} = 2,5\left( {\rm{s}} \right)\), thời điểm nào vật có tọa độ \(x = - 2{\rm{\;cm}}\)(nhập đáp án vào ô trống, kết quả làm tròn đến hàng phần trăm, đơn vị: giây)?
_____
Quảng cáo
Trả lời:
Theo đề ta có \(x = - 2\)
Suy ra \(4{\rm{sin}}\left( {2\pi t - \frac{\pi }{2}} \right) = - 2\)\( \Leftrightarrow {\rm{sin}}\left( {2\pi t - \frac{\pi }{2}} \right) = \frac{{ - 1}}{2}\)\( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{2\pi t - \frac{\pi }{2} = - \frac{\pi }{6} + k2\pi }\\{2\pi t - \frac{\pi }{2} = \pi + \frac{\pi }{6} + k2\pi }\end{array}\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)} \right.\)
\( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{t = \frac{1}{6} + k}\\{t = \frac{5}{6} + k}\end{array}\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)} \right.\).
Với \(t = \frac{1}{6} + k,k \in \mathbb{Z}\) ta có: \(2 \le t \le 2,5 \Rightarrow 2 \le \frac{1}{6} + k \le 2,5 \Rightarrow k = 2 \Rightarrow t = \frac{{13}}{6}\).
Với \(t = \frac{5}{6} + k,k \in \mathbb{Z}\) ta có: \(2 \le t \le 2,5 \Rightarrow 2 \le \frac{5}{6} + k \le 2,5 \Rightarrow k \in \emptyset \).
Vậy tại thời điểm \(t = \frac{{13}}{6} \approx 2,17\) (s) vật có tọa độ \(x = - 2{\rm{\;cm}}\).
Đáp án cần nhập là: \(2,17\).
Hot: 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
- Tuyển tập 30 đề thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh (2 cuốn) ( 140.000₫ )
- Tuyển tập 30 đề thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia Hà Nội 2025 (Tập 1) ( 39.000₫ )
- Tuyển tập 15 đề thi Đánh giá tư duy Đại học Bách Khoa Hà Nội 2025 (Tập 1) ( 39.000₫ )
- Tuyển tập 30 đề thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia Hà Nội, TP Hồ Chí Minh (2 cuốn) ( 150.000₫ )
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
A. \(\frac{1}{3}\).
Lời giải
Số phần tử không gian mẫu: \(n\left( {\rm{\Omega }} \right) = C_{10}^3 = 120\) (cách).
Biến cố đối \(\overline A \) là biến cố trong 3 học sinh được chọn không có học sinh nữ.
\(n\left( {\overline A } \right) = C_6^3 = 20\).
Xác suất cần tìm là: \(P\left( A \right) = 1 - P\left( {\overline A } \right) = 1 - \frac{{20}}{{120}} = \frac{5}{6}\). Chọn D.
Câu 2
A. \(145,5{\rm{\;cm}}\).
Lời giải
Bảng số liệu có giá trị đại diện là
Trung bình chiều cao các học sinh trong lớp là:
\(\overline x = \frac{{6 \cdot 150 + 12 \cdot 160 + 16 \cdot 170 + 6 \cdot 180}}{{40}} = 165,5\) (cm). Chọn C.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.