Câu hỏi:

05/03/2026 13 Lưu

Cho hình chóp đều S.ABCD có đáy cạnh 2 và chiều cao \(SO = 4\). Gọi M, N, P, Q lần lượt là trung điểm của \(SA,SB,SC,SD\). Thể tích khối chóp cụt đều \(ABCD.MNPQ\) bằng bao nhiêu? (Kết quả làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai).    

A. \(4,67\).            
B. \(4,76\).            
C. \(3,67\).            
D. \(3,76\).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Cho hình chóp đều S.ABCD có đáy cạnh 2 và chiều cao \(SO = 4\). Gọi M, N, P, Q lần lượt là trung điểm của \(SA,SB,SC,SD\). Thể tích khối chóp cụt đều \(ABCD.MNPQ\) bằng bao nhiêu?  (ảnh 1)

Gọi \(O,O'\) lần lượt là tâm hình vuông \(ABCD;MNPQ\).

Vì \(M,N,P,Q\) lần lượt là trung điểm của \(SA,SB,SC,SD\) nên \(\frac{{{S_{MNPQ}}}}{{{S_{ABCD}}}} = {\left( {\frac{1}{2}} \right)^2} = \frac{1}{4}\) và \(SO' = \frac{1}{2}SO\)

\({S_{ABCD}} = 4 \Rightarrow {S_{MNPQ}} = {\left( {\frac{1}{2} \cdot 2} \right)^2} = 1\)

\( \Rightarrow V = \frac{1}{3}\left( {{S_{ABCD}} + {S_{MNPQ}} + \sqrt {{S_{ABCD}} \cdot {S_{MNPQ}}} } \right) \cdot OO' = \frac{1}{3}\left( {4 + 1 + \sqrt {4 \cdot 1} } \right) \cdot 2 = \frac{{14}}{3} \approx 4,67\). Chọn A.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. \(145,5{\rm{\;cm}}\).                        

B. \(155,5{\rm{\;cm}}\). 
C. \(165,5{\rm{\;cm}}\).                             
D. \(175,5{\rm{\;cm}}\).

Lời giải

Bảng số liệu có giá trị đại diện là

Chiều cao (cm)

\(\left[ {145;155} \right)\)

\(\left[ {155;165} \right)\)

\(\left[ {165;175} \right)\)

\(\left[ {175;185} \right)\)

Giá trị đại diện

150

160

170

180

Số học sinh

6

12

16

6

Trung bình chiều cao các học sinh trong lớp là:

\(\overline x  = \frac{{6 \cdot 150 + 12 \cdot 160 + 16 \cdot 170 + 6 \cdot 180}}{{40}} = 165,5\) (cm). Chọn C.

Câu 2

A. 0,31.                     

B. 0,41.                  
C. 0,25.                  
D. 0,35.

Lời giải

Gọi \({A_1},{A_2},{A_3}\) lần lượt là các biến cố gọi một sinh viên Giỏi, Khá, Trung Bình

Gọi \(B\): "sinh viên đó trả lời được 4 câu hỏi".

Ta có: \(P\left( {{A_1}} \right) = \frac{{C_4^1}}{{C_{20}^1}} = \frac{1}{5},P\left( {{A_2}} \right) = \frac{5}{{20}} = \frac{1}{4},P\left( {{A_3}} \right) = \frac{3}{{20}}\).

Theo bài ta có: 4 sinh viên giỏi trả lời được \(100{\rm{\% }}\) các câu hỏi \( \Rightarrow \) trả lời 20 câu hỏi.

5 sinh viên khá trả lời \(80{\rm{\% }}\) câu hỏi \( \Rightarrow \) trả lời được \(20 \cdot 80{\rm{\% }} = 16\) câu hỏi.

3 sinh viên trung bình \(50{\rm{\% }}\) câu hỏi \( \Rightarrow \) Trả lời \(20 \cdot 50{\rm{\% }} = 10\) câu hỏi

Từ đó \(P\left( {B\mid {A_1}} \right) = \frac{{C_{20}^4}}{{C_{20}^4}} = 1;P\left( {B\mid {A_2}} \right) = \frac{{C_{16}^4}}{{C_{20}^4}} = \frac{{364}}{{969}};P\left( {B\mid {A_3}} \right) = \frac{{C_{10}^4}}{{C_{20}^4}} = \frac{{14}}{{323}}\).

Áp dụng công thức tính xác suất toàn phần:

\(P\left( B \right) = P\left( {B\mid {A_1}} \right) \cdot P\left( {{A_1}} \right) + P\left( {B\mid {A_2}} \right) \cdot P\left( {{A_2}} \right) + P\left( {B\mid {A_3}} \right) \cdot P\left( {{A_3}} \right) = 1 \cdot \frac{1}{5} + \frac{{364}}{{969}} \cdot \frac{1}{4} + \frac{3}{{20}} \cdot \frac{{14}}{{323}} = \frac{{2911}}{{9690}}\)

Xác suất để sinh viên đó là sinh viên khá là: \(P\left( {{A_2}\mid B} \right)\)

Áp dụng công thức Bayes \(P\left( {{A_2}\mid B} \right) = \frac{{P\left( {B\mid {A_2}} \right) \cdot P\left( {{A_2}} \right)}}{{P\left( B \right)}} = \frac{{\frac{{364}}{{969}} \cdot \frac{1}{4}}}{{\frac{{2911}}{{9690}}}} = \frac{{910}}{{2911}} \approx 0,31\). Chọn A.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. 5.                          

B. 3.                       
C. 4.                       
D. 1.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. Hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( { - 2;0} \right)\).
B. Hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( { - \infty ;0} \right)\).
C. Hàm số nghịch biến trên khoảng \(\left( { - 1;2} \right)\).
D. Hàm số nghịch biến trên khoảng \(\left( {0;2} \right)\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP