Câu hỏi:

06/03/2026 128 Lưu

Cho hàm số \(y = f\left( x \right) = \frac{{ax + b}}{{cx + d}}\left( {a,b,c,d \in \mathbb{R};c \ne 0;d \ne 0} \right)\) có đồ thị (\(C\)) và đồ thị hàm số \(y = f'\left( x \right)\) như hình vẽ dưới đây

Ta có: \(y = {x^3} - 3{x^ (ảnh 1)

Biết \(\left( C \right)\) cắt trục hoành tại điểm có hoành độ bằng 3. Tiếp tuyến của \(\left( C \right)\) tại giao điểm của \(\left( C \right)\) với trục hoành có phương trình là.

A. \(y + 4x + 3 = 0\).   

B. \(y - 4x + 3 = 0\).                               
C. \(4y + x + 3 = 0\).                               
D. \(4y + x - 3 = 0\).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Từ đồ thị hàm số \(y = f'\left( x \right)\) ta thấy đồ thị hàm số có tiệm cận đứng là \(x = \frac{{ - d}}{c} =  - 1\) và đồ thị hàm số đi qua điểm \(I\left( {0; - 4} \right)\)

Đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right) = \frac{{ax + b}}{{cx + d}}\) đi qua điểm (3;0) nên ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{c = d}\\{\frac{{ad - bc}}{{{d^2}}} =  - 4}\\{3a + b = 0}\end{array}} \right.\)

Suy ra \(c = d =  - a = \frac{b}{3}\). Suy ra \(f\left( x \right) = \frac{{ - x + 3}}{{x + 1}}\).

Có \(y' = \frac{{ - 4}}{{{{\left( {x + 1} \right)}^2}}}\). Hệ số góc của tiếp tuyến là \(y'\left( 3 \right) = \frac{{ - 1}}{4}\)

Phương trình tiếp điểm cần tìm là \(y =  - \frac{1}{4}\left( {x - 3} \right)\) hay \(4y + x - 3 = 0\). Chọn D.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

(1) 135

Gọi \(A',B'\) lần lượt là hình chiếu vuông góc của \(A,B\) trên \(Ox\) và \[\alpha  = \left[ {A,Ox,B} \right]\].

Ta có \(A'\left( {6;0;0} \right),B'\left( {4;0;0} \right)\).

Khi đó \(\alpha  = \left( {\overrightarrow {A'A} ,\overrightarrow {B'B} } \right)\) nên \[\cos \alpha  = \frac{{\overrightarrow {A'A}  \cdot \overrightarrow {B'B} }}{{\left| {\overrightarrow {A'A} } \right| \cdot \left| {\overrightarrow {B'B} } \right|}} =  - \frac{{\sqrt 2 }}{2} \Rightarrow \alpha  = 135^\circ \].

Đáp án cần nhập là: \(135\).

Lời giải

Ta có \(n\left( X \right) = C_{20}^3 = 1140\).

Dễ thấy không thể có tam giác nào có 3 cạnh đều là cạnh của đa giác đều ban đầu.

Gọi \({A_k}\) là biến cố “Tam giác được chọn có \(k\) cạnh màu xanh”.

TH1: Tam giác có 2 cạnh màu xanh.

Để được tam giác như thế thì 2 cạnh màu xanh là hai cạnh của đa giác. Khi đó ta cần chọn 3 đỉnh liên tiếp của đa giác. Do đó \(n\left( {{A_2}} \right) = 20\).

TH2: Tam giác có 1 cạnh màu xanh.

Để được tam giác như thế thì cần chọn 2 đỉnh liên tiếp của đa giác, đỉnh còn lại của tam giác không kề với 2 đỉnh kia.

Chọn 2 đỉnh liên tiếp, có 20 cách chọn.

Chọn đỉnh còn lại, bỏ 2 đỉnh đã chọn và 2 đỉnh kề với 2 đỉnh đó, có 16 cách chọn.

Do đó \(n\left( {{A_1}} \right) = 20 \cdot 16 = 320\).

Suy ra \(n\left( {{A_0}} \right) = 1140 - 20 - 320 = 800\).

Xác suất cần tìm là \(P\left( {{A_0}} \right) = \frac{{800}}{{1140}} = \frac{{40}}{{57}}\). Suy ra \(a = 40;b = 57\).

Vậy \(a + b = 40 + 57 = 97\). Chọn A.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP