Câu hỏi:

06/03/2026 9 Lưu

Cho hàm số \(y = f\left( x \right) = \frac{{ax + b}}{{cx + d}}\left( {a,b,c,d \in \mathbb{R};c \ne 0;d \ne 0} \right)\) có đồ thị (\(C\)) và đồ thị hàm số \(y = f'\left( x \right)\) như hình vẽ dưới đây

Ta có: \(y = {x^3} - 3{x^ (ảnh 1)

Biết \(\left( C \right)\) cắt trục hoành tại điểm có hoành độ bằng 3. Tiếp tuyến của \(\left( C \right)\) tại giao điểm của \(\left( C \right)\) với trục hoành có phương trình là.

A. \(y + 4x + 3 = 0\).   

B. \(y - 4x + 3 = 0\).                               
C. \(4y + x + 3 = 0\).                               
D. \(4y + x - 3 = 0\).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Từ đồ thị hàm số \(y = f'\left( x \right)\) ta thấy đồ thị hàm số có tiệm cận đứng là \(x = \frac{{ - d}}{c} =  - 1\) và đồ thị hàm số đi qua điểm \(I\left( {0; - 4} \right)\)

Đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right) = \frac{{ax + b}}{{cx + d}}\) đi qua điểm (3;0) nên ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{c = d}\\{\frac{{ad - bc}}{{{d^2}}} =  - 4}\\{3a + b = 0}\end{array}} \right.\)

Suy ra \(c = d =  - a = \frac{b}{3}\). Suy ra \(f\left( x \right) = \frac{{ - x + 3}}{{x + 1}}\).

Có \(y' = \frac{{ - 4}}{{{{\left( {x + 1} \right)}^2}}}\). Hệ số góc của tiếp tuyến là \(y'\left( 3 \right) = \frac{{ - 1}}{4}\)

Phương trình tiếp điểm cần tìm là \(y =  - \frac{1}{4}\left( {x - 3} \right)\) hay \(4y + x - 3 = 0\). Chọn D.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Ta có \(n\left( X \right) = C_{20}^3 = 1140\).

Dễ thấy không thể có tam giác nào có 3 cạnh đều là cạnh của đa giác đều ban đầu.

Gọi \({A_k}\) là biến cố “Tam giác được chọn có \(k\) cạnh màu xanh”.

TH1: Tam giác có 2 cạnh màu xanh.

Để được tam giác như thế thì 2 cạnh màu xanh là hai cạnh của đa giác. Khi đó ta cần chọn 3 đỉnh liên tiếp của đa giác. Do đó \(n\left( {{A_2}} \right) = 20\).

TH2: Tam giác có 1 cạnh màu xanh.

Để được tam giác như thế thì cần chọn 2 đỉnh liên tiếp của đa giác, đỉnh còn lại của tam giác không kề với 2 đỉnh kia.

Chọn 2 đỉnh liên tiếp, có 20 cách chọn.

Chọn đỉnh còn lại, bỏ 2 đỉnh đã chọn và 2 đỉnh kề với 2 đỉnh đó, có 16 cách chọn.

Do đó \(n\left( {{A_1}} \right) = 20 \cdot 16 = 320\).

Suy ra \(n\left( {{A_0}} \right) = 1140 - 20 - 320 = 800\).

Xác suất cần tìm là \(P\left( {{A_0}} \right) = \frac{{800}}{{1140}} = \frac{{40}}{{57}}\). Suy ra \(a = 40;b = 57\).

Vậy \(a + b = 40 + 57 = 97\). Chọn A.

Câu 2

A. 4.                             

B. 5.                         
C. 6. 
D. Vô số.

Lời giải

Điều kiện xác định của phương trình: \(3{x^2} - mx \ge 0\).

Ta biến đổi phương trình đã cho:

\(\sqrt {3{x^2} - mx}  = x - 3 \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x - 3 \ge 0}\\{3{x^2} - mx = {{\left( {x - 3} \right)}^2}}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x \ge 3}\\{2{x^2} - \left( {m - 6} \right)x - 9 = 0\,\,(2)}\end{array}} \right.} \right.\)

Phương trình (2) có \(ac =  - 18 < 0\), do đó phương trình này có hai nghiệm phân biệt \({x_1} < 0 < {x_2}\).

Khi đó, ta có bảng xét dấu của hàm số \(f\left( x \right) = 2{x^2} - \left( {m - 6} \right)x - 9\) :

Trong không gian với hệ trục tọ (ảnh 1)

Mặt khác, do điều kiện \(x \ge 3\), ta thấy chỉ có duy nhất \({x_2}\) mới có cơ hội trở thành nghiệm của phương trình ban đầu.

Khi đó, để \({x_2}\) là nghiệm duy nhất của phương trình đã cho trong \(\left[ {2;5} \right]\) thì:

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x_2} \ge 3}\\{{x_2} \in \left[ {2;5} \right]}\end{array} \Leftrightarrow {x_2} \in \left[ {3;5} \right] \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{f\left( 3 \right) \le 0}\\{f\left( 5 \right) \ge 0}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{9 - 3\left( {m - 6} \right) \le 0}\\{41 - 5\left( {m - 6} \right) \ge 0}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{m \ge 9}\\{m \le \frac{{71}}{5}}\end{array}} \right.} \right.} \right.} \right.\).

Do \(m\) nguyên \( \Rightarrow m \in \left\{ {9;10;11;12;13;14} \right\}\).

Vậy có tất cả 6 giá trị nguyên của \(m\) thoả mãn yêu cầu bài toán. Chọn C.

Câu 6

A. \(\frac{1}{{12}}\).                               
B. \(\frac{1}{7}\).            
C. \(\frac{5}{{12}}\).       
D. \(\frac{7}{{12}}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. \({\left( {\frac{{m + 1}}{2}} \right)^3}\).                

B. 0.                         
C. 1. 
D. \({\left( {\frac{m}{2} + 1} \right)^3}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP