Câu hỏi:

06/03/2026 8 Lưu

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\), biết rằng \(f'\left( x \right) = \frac{4}{{1 + {\rm{cos}}2x}}\forall x \in \left( {\frac{{ - \pi }}{2};\frac{\pi }{2}} \right)\) và \(f\left( {\frac{\pi }{4}} \right) = 1\). Biết giá trị của tích phân \(I = \int\limits_{ - \frac{\pi }{4}}^{\frac{\pi }{4}} {\left( {\left( {f\left( x \right) + 2} \right) \cdot {\rm{co}}{{\rm{s}}^2}x} \right)dx}  = \frac{{\pi  + a}}{b}\), với \(a,b\) là các số tự nhiên. Tính giá trị của biểu thức \(S = a - b\)(nhập đáp án vào ô trống).

____

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

1. - 2

Có \(f'\left( x \right) = \frac{4}{{1 + {\rm{cos}}2x}} = \frac{4}{{2{\rm{co}}{{\rm{s}}^2}x}} = \frac{2}{{{\rm{co}}{{\rm{s}}^2}x}} \Rightarrow f\left( x \right) = 2{\rm{tan}}x + C\,\,\forall x \in \left( {\frac{{ - \pi }}{2};\frac{\pi }{2}} \right)\).

Cho \(f\left( {\frac{\pi }{4}} \right) = 1 \Rightarrow 2{\rm{tan}}\frac{\pi }{4} + C = 1 \Leftrightarrow C =  - 1 \Rightarrow f\left( x \right) = 2{\rm{tan}}x - 1\,\,\forall x \in \left( {\frac{{ - \pi }}{2};\frac{\pi }{2}} \right)\)

Khi đó, ta có:

\(I = \int\limits_{ - \frac{\pi }{4}}^{\frac{\pi }{4}} {\left( {2\tan x - 1 + 2} \right)}  \cdot {\cos ^2}xdx = \int\limits_{ - \frac{\pi }{4}}^{\frac{\pi }{4}} {\left( {2\sin x\cos x + {{\cos }^2}x} \right)} dx\)

\( = \int\limits_{ - \frac{\pi }{4}}^{\frac{\pi }{4}} {\sin 2xdx}  + \int\limits_{ - \frac{\pi }{4}}^{\frac{\pi }{4}} {\frac{{1 + \cos 2x}}{2}} dx\)

\( = \left. {\left[ { - \frac{1}{2}{\rm{cos}}2x + \left( {\frac{x}{2} + \frac{1}{4}{\rm{sin}}2x} \right)} \right]} \right|_{ - \frac{\pi }{4}}^{\frac{\pi }{4}} = \frac{{\pi  + 2}}{4}\).

Vậy \(I = \frac{{\pi  + 2}}{4}\). Suy ra \(a = 2;b = 4\). Vậy \(a - b =  - 2\).

Đáp án cần nhập là: \( - 2\).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Ta có \(n\left( X \right) = C_{20}^3 = 1140\).

Dễ thấy không thể có tam giác nào có 3 cạnh đều là cạnh của đa giác đều ban đầu.

Gọi \({A_k}\) là biến cố “Tam giác được chọn có \(k\) cạnh màu xanh”.

TH1: Tam giác có 2 cạnh màu xanh.

Để được tam giác như thế thì 2 cạnh màu xanh là hai cạnh của đa giác. Khi đó ta cần chọn 3 đỉnh liên tiếp của đa giác. Do đó \(n\left( {{A_2}} \right) = 20\).

TH2: Tam giác có 1 cạnh màu xanh.

Để được tam giác như thế thì cần chọn 2 đỉnh liên tiếp của đa giác, đỉnh còn lại của tam giác không kề với 2 đỉnh kia.

Chọn 2 đỉnh liên tiếp, có 20 cách chọn.

Chọn đỉnh còn lại, bỏ 2 đỉnh đã chọn và 2 đỉnh kề với 2 đỉnh đó, có 16 cách chọn.

Do đó \(n\left( {{A_1}} \right) = 20 \cdot 16 = 320\).

Suy ra \(n\left( {{A_0}} \right) = 1140 - 20 - 320 = 800\).

Xác suất cần tìm là \(P\left( {{A_0}} \right) = \frac{{800}}{{1140}} = \frac{{40}}{{57}}\). Suy ra \(a = 40;b = 57\).

Vậy \(a + b = 40 + 57 = 97\). Chọn A.

Câu 2

A. 4.                             

B. 5.                         
C. 6. 
D. Vô số.

Lời giải

Điều kiện xác định của phương trình: \(3{x^2} - mx \ge 0\).

Ta biến đổi phương trình đã cho:

\(\sqrt {3{x^2} - mx}  = x - 3 \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x - 3 \ge 0}\\{3{x^2} - mx = {{\left( {x - 3} \right)}^2}}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x \ge 3}\\{2{x^2} - \left( {m - 6} \right)x - 9 = 0\,\,(2)}\end{array}} \right.} \right.\)

Phương trình (2) có \(ac =  - 18 < 0\), do đó phương trình này có hai nghiệm phân biệt \({x_1} < 0 < {x_2}\).

Khi đó, ta có bảng xét dấu của hàm số \(f\left( x \right) = 2{x^2} - \left( {m - 6} \right)x - 9\) :

Trong không gian với hệ trục tọ (ảnh 1)

Mặt khác, do điều kiện \(x \ge 3\), ta thấy chỉ có duy nhất \({x_2}\) mới có cơ hội trở thành nghiệm của phương trình ban đầu.

Khi đó, để \({x_2}\) là nghiệm duy nhất của phương trình đã cho trong \(\left[ {2;5} \right]\) thì:

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x_2} \ge 3}\\{{x_2} \in \left[ {2;5} \right]}\end{array} \Leftrightarrow {x_2} \in \left[ {3;5} \right] \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{f\left( 3 \right) \le 0}\\{f\left( 5 \right) \ge 0}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{9 - 3\left( {m - 6} \right) \le 0}\\{41 - 5\left( {m - 6} \right) \ge 0}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{m \ge 9}\\{m \le \frac{{71}}{5}}\end{array}} \right.} \right.} \right.} \right.\).

Do \(m\) nguyên \( \Rightarrow m \in \left\{ {9;10;11;12;13;14} \right\}\).

Vậy có tất cả 6 giá trị nguyên của \(m\) thoả mãn yêu cầu bài toán. Chọn C.

Câu 5

A. \({\left( {\frac{{m + 1}}{2}} \right)^3}\).                

B. 0.                         
C. 1. 
D. \({\left( {\frac{m}{2} + 1} \right)^3}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. \(\frac{1}{{12}}\).                               
B. \(\frac{1}{7}\).            
C. \(\frac{5}{{12}}\).       
D. \(\frac{7}{{12}}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP