(1,0 điểm) Tính giá trị các biểu thức
(a) \(\left( {{x^2} - 8} \right)\left( {{x^3} + 2x + 4} \right)\);
(b) \(\left( {{x^2} - 6x + 8} \right):\left( {x + 3} \right)\).
Câu hỏi trong đề: Bộ 10 đề thi cuối kì 2 Toán 7 Cánh diều có đáp án !!
Quảng cáo
Trả lời:
a) \(\left( {{x^2} - 8} \right)\left( {{x^3} + 2x + 4} \right)\)
\( = {x^2}.\left( {{x^3} + 2x + 4} \right) - 8.\left( {{x^3} + 2x + 4} \right)\)
\( = {x^2}.{x^3} + {x^2}.2x + {x^2}.4 - 8.{x^3} - 8.2x - 8.4\)
\( = {x^5} + 2{x^3} + 4{x^2} - 8{x^3} - 16x - 32\)
\( = {x^5} - 6{x^3} + 4{x^2} - 16x - 32\).
b) \(\left( {{x^2} - 6x + 8} \right):\left( {x + 3} \right)\)
Thực hiện đặt tính chia đa thức như sau:

Vậy \(\left( {{x^2} - 6x + 8} \right):\left( {x + 3} \right) = x - 9\) (dư \(35\)).
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải

a) Xét \(\Delta ADB\) và \(\Delta AEC\) có:
\(\widehat {ADB} = \widehat {AEC} = 90^\circ \);
\(AB = AC\) (do \(\Delta ABC\) cân tại \(A\));
\(\widehat {BAC}\) là góc chung.
Do đó \(\Delta ADB = \Delta AEC\) (cạnh huyền – góc nhọn).
Suy ra \(AD = AE\) (hai cạnh tương ứng).
Mà \(AB = AC\) (chứng minh trên)
Nên \(AB - AE = AC - AD\) hay \(BE = CD\).
b) Do \(\Delta ADB = \Delta AEC\) (câu a) nên \(\widehat {ABD} = \widehat {ACE}\) (hai góc tương ứng)
Xét \(\Delta BHE\) và \(\Delta CHD\) có:
\(\widehat {BEH} = \widehat {CDH} = 90^\circ \);
\(BE = CD\) (chứng minh câu a);
\(\widehat {EBH} = \widehat {DCH}\)(chứng minh trên).
Do đó \(\Delta BHE = \Delta CHD\) (cạnh góc vuông – góc nhọn kề)
Suy ra \(HB = HC\) (hai cạnh tương ứng)
Xét \(\Delta HDC\) vuông tại \(D\) có \(HC\) là cạnh huyền nên là cạnh có độ dài lớn nhất.
Do đó \(HC > HD\).
Mà \(HB = HC\) (chứng minh trên) nên \(HB > HD.\)
c) Gọi \[P\] là giao điểm của \[HI\] và \[BC\].
\(\Delta HBC\) có hai đường trung tuyến \[BM\] và \[CN\] cắt nhau tại \[I\].
Do đó \[I\] là trọng tâm của \(\Delta HBC\) nên \[HP\] là đường trung tuyến xuất phát từ đỉnh \[H\] của tam giác.
Mà \(\Delta HBC\) cân tại \(H\) nên đường trung tuyến \[HP\] đồng thời là đường cao của tam giác.
Suy ra \(HP \bot BC\) hay \(HI \bot BC\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\left( 1 \right)\)
• \(\Delta ABC\) có \[H\] là giao điểm của hai đường cao \[BD\] và \[CE\] nên \[H\] là trực tâm của \(\Delta ABC\).
Do đó \(AH \bot BC\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\left( 2 \right)\)
Từ \(\left( 1 \right)\) và \(\left( 2 \right)\) suy ra ba điểm \(A,H,I\) cùng nằm trên một đường thẳng vuông góc với \[BC\] tại \(P\).
Hay ba điểm \(A,H,I\) thẳng hàng.
Lời giải
Tập hợp các kết quả có thể xảy ra đối với mặt xuất hiện của xúc xắc là: \(M = \left\{ {1;2;3;4;5;6} \right\}\), trong đó chẳng hạn \(3\) là số chấm trên mặt xuất hiện của con xúc xắc. Tập hợp \(M\) có 6 phần tử.
a) Tập hợp các kết quả thuận lợi cho biến cố \(A\) là: \(\left\{ {2;3;5} \right\}\).
Tập hợp các kết quả thuận lợi cho biến cố \(B\) là: \(\left\{ {1;5} \right\}\).
b) Theo câu a có 3 kết quả thuận lợi cho biến cố \(A\) nên xác suất của biến cố \(A\) là \(\frac{3}{6} = \frac{1}{2}\)
Có 2 kết quả thuận lợi cho biến cố \(B\) nên xác suất của biến cố \(B\) là \(\frac{2}{6} = \frac{1}{3}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
\(x + y.x - y\);
\(\left( {x + y} \right).\left( {x - y} \right)\);
\(\left( {x + y} \right).x - y\);
\(x + y.\left( {x - y} \right)\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
