Câu hỏi:

09/03/2026 42 Lưu

(1,5 điểm) Cho hai đa thức: \[P\left( x \right) = 2{x^2} - 3{x^3} + {x^2} + 3x{}^3 - x - 1 - 3x\]

\[Q\left( x \right) = - 3{x^2} + 2{x^3} - x - 2{x^3} - 3x - 2\]

(a) Thu gọn và sắp xếp hai đa thức \[P\left( x \right);Q\left( x \right)\] theo lũy thừa giảm dần của biến.

(b) Xác định bậc và hệ số cao nhất của hai đa thức \[P\left( x \right)\].

(c) Tính \[g\left( x \right) = P\left( x \right) - Q\left( x \right)\]. Tìm \[x\] để đa thức \[g\left( x \right) - \left( {6x + 1} \right) = 0\].

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) \[P\left( x \right) = 2{x^2} - 3{x^3} + {x^2} + 3x{}^3 - x - 1 - 3x\]

\[ = \left( { - 3{x^3} + 3{x^3}} \right) + \left( {2{x^2} + {x^2}} \right) + \left( { - x - 3x} \right) - 1\]

\[ = 3{x^2} - 4x - 1\]

\[Q\left( x \right) = - 3{x^2} + 2{x^3} - x - 2{x^3} - 3x - 2\]

\[ = \left( {2{x^3} - 2{x^3}} \right) - 3{x^2} + \left( { - x - 3x} \right) - 2\]

\[ = - 3{x^2} - 4x - 2\]

c) Ta có: \[g\left( x \right) = P\left( x \right) - Q\left( x \right)\]

Suy ra \(g\left( x \right) = \left( {3{x^2} - 4x - 1} \right) - \left( { - 3{x^2} - 4x - 2} \right)\)

\[ = 3{x^2} - 4x - 1 + 3{x^2} + 4x + 2\]

\( = 6{x^2} + 1\)

Do đó \[g\left( x \right) - \left( {6x + 1} \right) = 6{x^2} + 1 - 6x - 1 = 6{x^2} - 6x\]

Ta có: \[g\left( x \right) - 6x + 1 = 0\]

\[6{x^2} - 6x = 0\]

\[6x\left( {x - 1} \right) = 0\]

\(x = 0\) hoặc \(x = 1\)

Vậy \[x \in \left\{ {0;1} \right\}\] thì \[g\left( x \right) - \left( {6x + 1} \right) = 0\].

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Cho tam giác  A B C  vuông tại  A . Tia phân giác góc  A B C  cắt  A C  tại  D . Vẽ  D E  vuông góc với  B C  tại  E .  (a) Chứng minh  Δ A B D = Δ E B D  và  Δ B A E  là tam giác cân. (ảnh 1)

a) Xét \(\Delta ABD\) và \(\Delta EBD\) ta có:

\(\widehat {BAD} = \widehat {BED} = 90^\circ \);

\(BD\) là cạnh chung;

\(\widehat {ABD} = \widehat {EBD}\) (do \(BD\) là tia phân giác của \(\widehat {ABC}\))

Do đó \(\Delta ABD = \Delta EBD\) (cạnh huyền – góc nhọn)

Suy ra \[AB = EB\] (hai cạnh tương ứng)

\(\Delta BAE\) có \[AB = EB\] nên là tam giác cân tại \[B\].

b) Vì \(\Delta ABD = \Delta EBD\) (chứng minh trên) suy ra \[AD = ED\] (hai cạnh tương ứng)

Xét \(\Delta ADF\) vuông tại \[A\] có \[DF\] là cạnh huyền suy ra \[DF > AD\] hay \[DF > DE\].

c) Xét \(\Delta CKF\) có: \[FD = DK\] nên \(CD\) là đường trung tuyến của tam giác.

Mà \[CI = 2DI\] hay \(CI = \frac{2}{3}CD\) nên \(I\) là trọng tâm của \(\Delta CKF\).

Suy ra \[KI\] đi qua trung điểm của \[CF\] \(\left( 1 \right)\)

Xét \(\Delta BCF\) có \(CA,FE\) là hai đường cao của tam giác và \(CA,FE\) cắt nhau tại \(D\) nên \(D\) là trực tâm của tam giác.

Suy ra \(BD \bot CF\) hay \(BH \bot CF\)

Xét \(\Delta BHF\) và \(\Delta BHC\) có:

\(\widehat {BHF} = \widehat {BHC} = 90^\circ \);

\(BH\) là cạnh chung;

\(\widehat {HBF} = \widehat {HBC}\) (do \(BD\) là tia phân giác của \(\widehat {ABC}\))

Do đó \(\Delta BHF = \Delta BHC\) (cạnh góc vuông – góc nhọn kề)

Suy ra \(HF = HC\) (hai cạnh tương ứng)

Do đó \(H\) là trung điểm của \(CF\) \(\left( 2 \right)\)

Từ \(\left( 1 \right)\) và \(\left( 2 \right)\) suy ra \[KI\] đi qua điểm \(H\), hay ba điểm \(H,I,K\) thẳng hàng.

Câu 2

A.

ba đường phân giác;

B.

ba đường trung trực;

C.

ba đường cao;

D.

ba đường trung tuyến.

Lời giải

Đáp án đúng là: A

Điểm cách đều ba cạnh của một tam giác là giao điểm của ba đường phân giác của tam giác đó.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP