Câu hỏi:

10/03/2026 28 Lưu

Hai nguồn kết hợp A, B cùng pha, cùng biên độ, cách nhau 40 cm. Khoảng cách giữa hai điểm dao động với biên độ cực đại gần nhau nhất trên đoạn AB là 0,8 cm. Điểm M thuộc miền giao thoa cách nguồn A một đoạn 25cm và cách nguồn B một đoạn 22cm. Dịch chuyển nguồn B từ từ dọc theo phương AB ra xa nguồn B đoạn 10 cm thì số lần điểm M chuyển thành điểm dao động với biên độ cực đại là:

A. 6 lần                             
B. 8 lần                               
C. 7 lần                               
D. 5 lần

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Xác định bước sóng của sóng.

Sử dụng điều kiện để phần tử dao động cực đại: \[{d_1} - {d_2} = k\lambda \]

Lời giải

Khoảng cách giữa hai điểm dao động với biên độ cực đại gần nhau nhất trên đoạn AB là 0,8 cm

\[ \Rightarrow \frac{\lambda }{2} = 0,8 \Rightarrow \lambda = 1,6(cm)\]

Ta có hình ảnh minh họa:

Hai nguồn kết hợp A, B cùng pha, cùng biên độ, cách nhau 40 cm. (ảnh 1)

Từ hình ta có: \[\cos \beta = \frac{{A{M^2} + {{\left( {A{B_1}} \right)}^2} - {{\left( {M{B_1}} \right)}^2}}}{{2AM.A{B_1}}} = \frac{{{{25}^2} + {{40}^2} - {{22}^2}}}{{2.25.40}} = 0,8705\]

Xét trong tam giác \[AM{B_2}\] ta có:

\[M{B_2} = \sqrt {A{M^2} + {{\left( {A{B_2}} \right)}^2} - 2AM.A{B_2}.\cos \beta } \]

\[ = \sqrt {{{25}^2} + {{50}^5} - 2.25.50.0,8705} = 30,8(cm)\].

Điểm M thuộc cực đại khi: \[{d_{1M}} - {d_{2M}} = k\lambda = 1,6k\]

Mặt khác:

\[\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{\rm{\Delta }}{d_{M - 1}} = AM - M{B_1} = 25 - 22 = 3cm}\\{{\rm{\Delta }}{d_{M - 2}} = AM - M{B_2} = 25 - 30,8 = - 5,8cm}\end{array}} \right.\]

\[ \Rightarrow - 5,8 \le 1,6k \le 3\]

\[ \Rightarrow - 3,6 \le k \le 1,8\]

\[ \Rightarrow k = - 3; - 2; - 1;0;1\]

Vậy có 5 giá trị của k thỏa mãn hay điểm M sẽ chuyển thành điểm dao động cực đại 5 lần.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. Tổng sản lượng thủy sản tăng liên tục.
B. Thủy sản nuôi trồng chậm nhanh hơn thủy sản khai thác.

C. Thủy sản nuôi trồng chiếm tỉ trọng ngày càng cao trong cơ cấu sản lượng thủy sản.

D. Thủy sản khai thác tăng liên tục và luôn chiếm tỉ trọng cao hơn thủy sản nuôi trồng.

Lời giải

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Nhận xét bảng số liệu.

Lời giải

- A đúng vì tổng sản lượng thủy sản năm 2000, 2010 và 2020 lần lượt là 4 104,5 nghìn tấn; 4 196,8 nghìn tấn và 5 300,2 nghìn tấn.

- B không đúng vì thủy sản nuôi trồng tăng 2,8 lần; thủy sản khai thác 1,3 lần => thủy sản nuôi trồng tăng nhanh hơn thủy sản khai thác.

- C đúng vì dựa vào công thức về tỉ trọng, ta tính được tỉ trọng thủy sản nuôi trồng trong cơ cấu sản lượng thủy sản năm 2000, 2010 và 2020 lần lượt là 1,9%; 2,9% và 4,1%.

- D đúng vì thủy sản khai thác tăng liên tục từ 4 027,4 nghìn tấn (năm 2010) lên 5 081,0 nghìn tấn (năm 2020) và luôn có sản lượng cao hơn thủy sản nuôi trồng nên tỉ trọng cũng cao hơn.

Câu 2

A. Ánh sáng.                
B. Nhiệt độ.                 
C. pH.                         
D. Độ ẩm.

Lời giải

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Đọc kĩ thông tin bài đọc.

Lời giải

Thí nghiệm được thực hiện để nghiên cứu sự ảnh hưởng của nhiệt độ đến sự nảy mầm của hạt táo Berber.

Câu 4

A. Chúng có khả năng phân tích một lượng lớn dữ liệu để đưa ra dự đoán và quyết định.
B. Chúng có khả năng tự học và phát triển từ các hành động của con người.
C. Chúng có khả năng tương tác với người dùng thông qua các giao diện tự nhiên.
D. Chúng có khả năng đưa ra quyết định dựa trên phân tích dữ liệu và các thuật toán.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. 3.                                   
B. 4.                                   
C. 5.                                   
D. 7.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP