Hai tấm phẳng song song tích điện trái dấu được sắp xếp như hình vẽ. Một electron được giải phóng khỏi trạng thái nghỉ từ bề mặt của tấm tích điện âm. Electron di chuyển từ tấm tích điện âm về phía tấm tích điện dương.

Đồ thị nào biểu diễn lực \(F\) tác dụng lên electron thay đổi theo khoàng cách \(x\) của nó so với tấm tích điện âm?

A. Hình A
B. Hình B
C. Hình C
D. Hình D
Quảng cáo
Trả lời:
Phương pháp giải
Lực điện \(F\) tác dụng lên điện tích \(q\) trong điện trường \(E\) được tính bằng công thức:
\(F=|q|E\)
Giài chi tiết
Khoảng không gian giữa hai tấm phẳng song song tích điện trái dấu tạo ra một điện trường đều ( \(E\) không đổi). Electron có điện tích \(q=-e\).
Lực điện tác dụng lên nó là:
\(F=|-e|E=eE\)
Vì \(e\) là hằng số và \(E\) là không đổi (điện trường đều), nên độ lớn của lực \(F\) tác dụng lên electron là hằng số, không phụ thuộc vào khoảng cách \(x\) của nó so với tấm tích điện âm. Đồ thị phải là một đường thẳng nằm ngang.
Đáp đúng là D
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải

\( \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}A'(5,{\mkern 1mu} 0,{\mkern 1mu} 0)\\B'(5,{\mkern 1mu} 10,{\mkern 1mu} 0)\end{array} \right. \Rightarrow A'B' = 10.\)
Phương trình mặt phẳng (Oxy) là z = 0
Do \({z_A} \cdot {z_B} > 0 \Rightarrow A,B\) cùng phía so với (Oxy).
Gọi A', B' là hình chiếu của A, B lên (Oxy):
Ta có:\(AA' = 2,\qquad BB' = 4.\)
Đặt MA' = x, MB' = y.
Lại có: \(A'M + MN + NB' \ge A'B' = 10.\)
Dấu bằng xảy ra khi và chỉ khi A', M, N, B' thẳng hàng:
\( \Rightarrow x + y \ge A'B' - MN = 8.\)
Vậy:\(AM + BN \ge \sqrt {{{(MA' + NB')}^2} + {{(AA' + BB')}^2}} = \sqrt {{8^2} + {6^2}} = 10.\)
Lời giải
\[\int\limits_{\frac{\pi }{4}}^{\frac{\pi }{3}} {{{(3\tan x + 2\cot x)}^2}dx} = \int\limits_{\frac{\pi }{4}}^{\frac{\pi }{3}} {(9{{\tan }^2}x + 12 + 4{{\cot }^2}x)} dx\]
\( = \int\limits_{\frac{\pi }{4}}^{\frac{\pi }{3}} {(9{{\tan }^2}x + 9)} dx + \int\limits_{\frac{\pi }{4}}^{\frac{\pi }{3}} {(4 + 4{{\cot }^2}x)} dx - \int\limits_{\frac{\pi }{4}}^{\frac{\pi }{3}} {dx} \)
\[ = 9\int\limits_{\frac{\pi }{4}}^{\frac{\pi }{3}} {\frac{1}{{{{\cos }^2}x}}} {\mkern 1mu} dx + 4\int\limits_{\frac{\pi }{4}}^{\frac{\pi }{3}} {\frac{1}{{{{\sin }^2}x}}} {\mkern 1mu} dx - \int\limits_{\frac{\pi }{4}}^{\frac{\pi }{3}} {dx} \]
\( = 9\left( {\tan \frac{\pi }{3} - \tan \frac{\pi }{4}} \right) - 4\left( {\cot \frac{\pi }{3} - \cot \frac{\pi }{4}} \right) - \left( {\frac{\pi }{3} - \frac{\pi }{4}} \right)\)
\( = 9(\sqrt 3 - 1) - 4\left( {\frac{{\sqrt 3 }}{3} - 1} \right) - \left( {\frac{\pi }{3} - \frac{\pi }{4}} \right)\)
\( = - 5 + 23\frac{{\sqrt 3 }}{3} - \frac{\pi }{{12}}.\)
Vậy 𝑎 = − 5 , 𝑏 = 23 , 𝑐=− 1 .
Vậy T= a + b + c = 17
Câu 3
A. The Changing Dynamics of Work in the Modern Era
B. The Rise of Remote Work and Its Implications
C. The Impact of Technology on the World of Work
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
A. Phần lớn lao động tập trung ở khu vực I.
B. Tỉ trọng khu vực II giảm dần, thấp nhất.
C. Sự chuyển dịch chủ yếu do đô thị hoá.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

