Sử dụng dữ kiện cung cấp dưới đây để trả lời câu hỏi từ 115 đến 117
Tổng hợp hạt nhân Helium từ phản ứng hạt nhân.
Mỗi phản ứng trên toả năng lượng 17,3MeV
Xác định hạt nhân X.
Sử dụng dữ kiện cung cấp dưới đây để trả lời câu hỏi từ 115 đến 117
Tổng hợp hạt nhân Helium từ phản ứng hạt nhân.
Mỗi phản ứng trên toả năng lượng 17,3MeV
Quảng cáo
Trả lời:
Phương pháp giải
Áp dụng định luật Bào toàn Số khối ( \(A\) ) và Bào toàn Điện tích ( \(Z\) ) cho phản ứng phân rã \(α\)
Giải chi tiết
\({}_{1}^{1}H+{}_{3}^{7}Li→{}_{2}^{4}He+{}_{x}^{y}X\)
Áp dụng định luật Bảo toàn Số khối \((A)\) và Bảo toàn Điện tích \((Z)\) ta có:
\(1+3=2+x⇒x=21+7=4+y⇒y=4\)→ Hạt nhân đó là \({}_{2}^{4}He\)
Đáp đúng là B
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
Để tổng hợp \(0,5mol\) Helium thi cần bao nhiêu mol khí Hydrogen ?
A. 0,1
B. 0,125
C. 0,25
D. 0,5
Phương pháp giải
Cân bằng phương trình, tỉ lệ mol.
Giải chi tiết
Ta có:
\({}_{1}^{1}H+{}_{3}^{7}Li→{}_{2}^{4}He+{}_{2}^{4}He\)
1 phản ứng thì sẽ sinh ra \(2{}_{2}^{4}He\).
\(nHe=0,5mol→nH=0,25mol→n{H}_{2}=\frac{0,25}{2}=0,125mol\)
Vậy để tổng hợp \(0,5mol\) Heli thì cần \(0,125mol\) khí Hidro.
Đáp đúng là B
Câu 3:
Tính tổng năng lượng tỏa ra khi tổng hợp \(0,5mol He\) là bao nhiêu ?
A. \(1.3⋅{10}^{24}MeV\)
B. \(2,6⋅{10}^{24}MeV\)
C. \(5,2⋅{10}^{24}MeV\)
D. \(2,4⋅{10}^{24}MeV\)
Phương pháp giải
Tổng năng lượng tỏa ra \((E)\) bằng số phản ứng xảy ra \((N)\) nhân với năng lượng tỏa ra của một phản ứng ( \(ΔE\) ).
Giải chi tiết
\({}_{1}^{1}H+{}_{3}^{7}Li→{}_{2}^{4}He+{}_{2}^{4}He\)
Số phản ứng xảy ra là:
\(N=n.{N}_{A}=0,25.6,{02.10}^{23}=1,{505.10}^{23}\)
Năng lượng tỏa ra khi tổng hợp được \(0,5mol\) Heli là:
\(E=N.ΔE=1,{505.10}^{23}.17,3=2,{6.10}^{24}MeV\)
Đáp đúng là B
Hot: Giáo án năng lực số, PPT AI khởi động lớp 1-12 (Update 2026) (chỉ từ 150k). Tải ngay