Câu hỏi:

11/03/2026 38 Lưu

Trong cơ chế điều hoà hoạt động của operon Lac, sự kiện nào sau đây diễn ra cả khi môi trường có lactose và khi môi trường không có lactose?

A. Một số phân tử lactose liên kết với protein  ức chế.

B. Gene điều hoà lacI tổng hợp protein ức chế.

C. Các gene cấu trúc Z, Y, A phiên mã tạo ra các phân tử mRNA tươngứng.

D. RNA polimerase  liên kết với vùng khởi động của operon Lac và tiến hành phiên mã.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Phương pháp giải

Vận dụng lý thuyết về cơ chế điều hoà operon Lac, so sánh các sự kiện chỉ xảy ra khi có lactose, khi không có lactose và sự kiện diễn ra thường xuyên, không phụ thuộc vào sự có mặt của lactose.

Lời giải chi tiết

A. ® sai. Một số phân tử lactose liên kết với protein ức chế. ® chỉ khi nào có lactose mới liên kết và làm protein ức chế bất hoạt; còn không có lactose thì lấy gì đâu để liên kết

B. ® đúng. Gene điều hoà R tổng hợp protein ức chế. ® dù có hay không có lactose thì gene R luôn tổng hợp protein ức chế.

C. ® sai. Các gene cấu trúc Z, Y, A phiên mã tạo ra các phân tử mRNA tương ứng. ® Chỉ khi có lactose thì protein ức chế mới bất hoạt, khi đó nhóm gene cấu trúc mới hoạt động tạo các mRNA.

D. ® sai. RNA polimerase liênkết với vùng khởi độngcủa operon Lac và tiến hành phiên mã.® Chỉ khi có lactose thì mới xảy ra.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Trong không gian Oxyz, cho các điểm A {5;0;2} , B { 5;10;4} (ảnh 1)

\( \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}A'(5,{\mkern 1mu} 0,{\mkern 1mu} 0)\\B'(5,{\mkern 1mu} 10,{\mkern 1mu} 0)\end{array} \right. \Rightarrow A'B' = 10.\)

Phương trình mặt phẳng (Oxy)  là z = 0

Do \({z_A} \cdot {z_B} > 0 \Rightarrow A,B\)  cùng phía so với  (Oxy).

Gọi A', B' là hình chiếu của A, B lên (Oxy):

A'(5,0,0)B'(5,10,0)A'B'=10.

Ta có:\(AA' = 2,\qquad BB' = 4.\)

Đặt MA' = x, MB' = y.

Lại có: \(A'M + MN + NB' \ge A'B' = 10.\)

Dấu bằng xảy ra khi và chỉ khi A', M, N, B' thẳng hàng:

\( \Rightarrow x + y \ge A'B' - MN = 8.\)

Vậy:\(AM + BN \ge \sqrt {{{(MA' + NB')}^2} + {{(AA' + BB')}^2}}  = \sqrt {{8^2} + {6^2}}  = 10.\)

Lời giải

\[\int\limits_{\frac{\pi }{4}}^{\frac{\pi }{3}} {{{(3\tan x + 2\cot x)}^2}dx} = \int\limits_{\frac{\pi }{4}}^{\frac{\pi }{3}} {(9{{\tan }^2}x + 12 + 4{{\cot }^2}x)} dx\]

\( = \int\limits_{\frac{\pi }{4}}^{\frac{\pi }{3}} {(9{{\tan }^2}x + 9)} dx + \int\limits_{\frac{\pi }{4}}^{\frac{\pi }{3}} {(4 + 4{{\cot }^2}x)} dx - \int\limits_{\frac{\pi }{4}}^{\frac{\pi }{3}} {dx} \)

\[ = 9\int\limits_{\frac{\pi }{4}}^{\frac{\pi }{3}} {\frac{1}{{{{\cos }^2}x}}} {\mkern 1mu} dx + 4\int\limits_{\frac{\pi }{4}}^{\frac{\pi }{3}} {\frac{1}{{{{\sin }^2}x}}} {\mkern 1mu} dx - \int\limits_{\frac{\pi }{4}}^{\frac{\pi }{3}} {dx} \]

\( = 9\left( {\tan \frac{\pi }{3} - \tan \frac{\pi }{4}} \right) - 4\left( {\cot \frac{\pi }{3} - \cot \frac{\pi }{4}} \right) - \left( {\frac{\pi }{3} - \frac{\pi }{4}} \right)\)

\( = 9(\sqrt 3 - 1) - 4\left( {\frac{{\sqrt 3 }}{3} - 1} \right) - \left( {\frac{\pi }{3} - \frac{\pi }{4}} \right)\)

\( = - 5 + 23\frac{{\sqrt 3 }}{3} - \frac{\pi }{{12}}.\)

Vậy  𝑎 = − 5 , 𝑏 = 23 , 𝑐=− 1 .

Vậy T= a + b + c = 17

Câu 3

A. The Changing Dynamics of Work in the Modern Era

B. The Rise of Remote Work and Its Implications

C. The Impact of Technology on the World of Work

D. The Gig Economy and the Future of Employment

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. Phần lớn lao động tập trung ở khu vực I.

B. Tỉ trọng khu vực II giảm dần, thấp nhất.

C. Sự chuyển dịch chủ yếu do đô thị hoá.

D. Tỉ trọng khu vực III tăng dần, lớn nhất.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. 32,32.                            
B. 32,52.                            
C. 32,72.                            
D. 32,92.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP