khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

02/07/2026 91 Lưu

Cho hình lập phương có cạnh bằng 40 cm và một hình trụ có hai đáy là hai hình tròn nội tiếp hai mặt đối diện hình lập phương.

loading...

Diện tích toàn phần của hình lập phương là   _____  \(\left( {c{m^2}} \right)\)

Diện tích toàn phần của hình trụ là  __________  \(\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right)\)

Kéo thả các thẻ vào ô trống phù hợp
64000 \(2400\pi \) \(1600\pi \) 9600

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

Ô 1: 9600
Ô 2: \(2400\pi \)

Đáp án đúng là: 9600 ; \(2400\pi \)
Giải chi tiết

Gọi \({S_1};{S_2}\) lần lượt là diện tích toàn phần của hình lập phương và diện tích toàn phần của hình trụ
\({S_1} = {6.40^2} = 9600\left( {{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2}} \right)\).
\({S_2} = 2\pi rh + 2\pi {r^2} = 2\pi r\left( {h + r} \right) = 2\pi .20.\left( {40 + 20} \right) = 2400\pi \left( {c{m^2}} \right)\).

Đáp án cần chọn là: 9600 ; \(2400\pi \)

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

1. 0,67

Giải chi tiết

Đáp án: 0,67
Không gian mẫu
\({\rm{\Omega }} = \left\{ {\left( {i;j} \right):1 \le i,j \le 6} \right\} \Rightarrow n\left( {\rm{\Omega }} \right) = 36\).
Trong đó cặp số
\(\left( {i;j} \right)\) thể hiện việc lần đầu gieo xuất hiện mặt \(i\) chấm, lần sau gieo xuất hiện mặt \(j\) chấm.
Gọi
\(\mathbb{R} \setminus \left\{ { \pm 1} \right\}\) là biến cố "Lần đầu gieo được mặt 1 chấm"
3 là biến cố "Tổng số chấm trong hai lần gieo không vượt quá 3 "
Ta có thể liệt kê, cụ thể:
\(A = \left\{ {\left( {1;1} \right),\left( {1;2} \right),\left( {1;3} \right),\left( {1;4} \right),\left( {1;5} \right),\left( {1;6} \right)} \right\}\)\(B = \left\{ {\left( {1;1} \right),\left( {1;2} \right),\left( {2;1} \right)} \right\}\)\(A \cap B = \left\{ {\left( {1;1} \right),\left( {1;2} \right)} \right\}\)Suy ra: \(P\left( B \right) = \frac{3}{{36}} = \frac{1}{{12}};P\left( {A \cap B} \right) = \frac{2}{{36}} = \frac{1}{{18}}\).
Vậy xác suất để lần đầu gieo được mặt 1 chấm, biết rằng tổng số chấm trong hai lần gieo không vượt quá 3 là
\(P\left( {A\mid B} \right) = \frac{{P\left( {A \cap B} \right)}}{{P\left( B \right)}} = \frac{1}{{18}}:\frac{1}{{12}} = \frac{2}{3} \approx 0,67\).

Đáp án cần điền là: 0,67

Lời giải

Giải chi tiết

Ta có:

       \(d = 0 \Rightarrow k.{\alpha ^0} = 88 \Rightarrow k = 88\)

\(d = 10 \Rightarrow k.{\alpha ^{10}} = 108 \Rightarrow 88.{\alpha ^{10}} = 108 \Rightarrow {\alpha ^{10}} = \frac{{108}}{{88}} \Rightarrow \sqrt[{10}]{{\frac{{108}}{{88}}}}\)

Gọi \({d_1}\)là vị trí để vạch có tần số \(102,7\;Mhz\) khi đó ta có:

\(88.{\left( {\sqrt[{10}]{{\frac{{108}}{{88}}}}} \right)^{{d_1}}}\)=\(\;102,7 \Leftrightarrow {\left( {\sqrt[{10}]{{\frac{{108}}{{88}}}}} \right)^{{d_1}}} = \frac{{102,7}}{{88}} \Leftrightarrow {d_1} = {\log _{\left( {\sqrt[{10}]{{\frac{{108}}{{88}}}}} \right)}}\frac{{102,7}}{{88}} = 7,54.\)

Vậy vị trí tốt nhất của vạch để bắt sóng \(VO{V_1}\) với tần số 102,7 \(Mhz\) là 7,54 cm.

Đáp án cần chọn là: C

Câu 4

a)  12fxdx=12x2dx
Đúng
Sai
b) 23fxdx=23x22xdx
Đúng
Sai
c) 13fxdx=x222x|12+x222x|23
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. Chiều cao của cây dương tăng trong khoảng thời gian đó. 
B. Nhu cầu thức ăn của quần thể sói cao hơn so với trước năm 1995. 
C. Số lượng cây dương tăng chậm trong khoảng thời gian đó.
D. Quần thể sói tăng nhanh hơn ở vùng đất cao.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. Lượng người dùng Internet trên toàn cầu đạt 4,66 tỷ người. 
B. Toàn cảnh thế giới số trong năm 2020. 
C. Người Philippines sử dụng mạng xã hội trung bình 4 giờ 15 phút mỗi ngày. 
D. 66,6% dân số thế giới sử dụng smartphone.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP