Số giờ có ánh sáng mặt trời của một thành phố \(A\) ở vĩ độ \({45^0}\) bắc trong ngày thứ \(t\) của một năm không nhuận được cho bởi hàm số \(d\left( t \right) = 3{\rm{sin}}\left( {\frac{\pi }{{182}}\left( {t - 80} \right)} \right) + 12\), với \(t \in \mathbb{Z},0 < t \le 365\)
(tham khảo bảng sau cho biết số ngày của mỗi tháng trong năm không nhuận)
Tháng
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
Số ngày
31
28
31
30
31
30
31
31
30
31
30
31
Khẳng định nào dưới đây đúng?
Số giờ có ánh sáng mặt trời của một thành phố \(A\) ở vĩ độ \({45^0}\) bắc trong ngày thứ \(t\) của một năm không nhuận được cho bởi hàm số \(d\left( t \right) = 3{\rm{sin}}\left( {\frac{\pi }{{182}}\left( {t - 80} \right)} \right) + 12\), với \(t \in \mathbb{Z},0 < t \le 365\)
(tham khảo bảng sau cho biết số ngày của mỗi tháng trong năm không nhuận)
|
Tháng |
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
8 |
9 |
10 |
11 |
12 |
|
Số ngày |
31 |
28 |
31 |
30 |
31 |
30 |
31 |
31 |
30 |
31 |
30 |
31 |
Khẳng định nào dưới đây đúng?
Quảng cáo
Trả lời:
(a) \(t = 1\) thì \(d\left( 1 \right) = 3{\rm{sin}}\left( {\frac{\pi }{{182}}\left( {1 - 80} \right)} \right) + 12 = 9,06\) giờ. Vậy (a) đúng.
(b) \(t = 31\) thì \(d\left( {31} \right) = 3{\rm{sin}}\left( {\frac{\pi }{{182}}\left( {31 - 80} \right)} \right) + 12 = 9,75\) giờ. Vậy (b) đúng.
(c) Ta có \( - 1 \le {\rm{sin}}\left( {\frac{\pi }{{182}}\left( {t - 80} \right)} \right) \le 1 \Leftrightarrow - 3 \le 3{\rm{sin}}\left( {\frac{\pi }{{182}}\left( {t - 80} \right)} \right) \le 3\)
\( \Leftrightarrow 9 \le 3{\rm{sin}}\left( {\frac{\pi }{{182}}\left( {t - 80} \right)} \right) + 12 \le 15,\forall t \in \left( {0;365} \right]\)Vậy số giờ chiếu sáng lớn nhất trong ngày của năm là 15 giờ. Vậy (c) Sai.
(d) Ta có, \( - 1 \le {\rm{sin}}\left( {\frac{\pi }{{182}}\left( {t - 80} \right)} \right) \le 1 \Rightarrow 9 \le 3{\rm{sin}}\left( {\frac{\pi }{{182}}\left( {t - 80} \right)} \right) + 12 \le 15 \Rightarrow 9 \le d\left( t \right) \le 15\)
Suy ra, \(d\left( t \right)\) đạt giá trị nhỏ nhất bằng 9 khi \({\rm{sin}}\left( {\frac{\pi }{{182}}\left( {t - 80} \right)} \right) = - 1 \Leftrightarrow t = - 11 + 364k,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\)
Do \(t \in \mathbb{Z},0 < t \le 365 \Rightarrow \frac{{11}}{{364}} < k \le \frac{{376}}{{364}} \Rightarrow k = 1 \Rightarrow t = 353\)
Từ tháng 1 đến hết tháng 11 có 334 ngày và \(353 = 334 + 19\). Vậy vào ngày 19 tháng 12 trong năm thì thành phố \(A\) có ít giờ có ánh sáng mặt trời nhất.
Vậy (d) đúng.
Đáp án cần chọn là: Đ; Đ; S; Đ
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Đáp án: 0,67
Không gian mẫu \({\rm{\Omega }} = \left\{ {\left( {i;j} \right):1 \le i,j \le 6} \right\} \Rightarrow n\left( {\rm{\Omega }} \right) = 36\).
Trong đó cặp số \(\left( {i;j} \right)\) thể hiện việc lần đầu gieo xuất hiện mặt \(i\) chấm, lần sau gieo xuất hiện mặt \(j\) chấm.
Gọi \(\mathbb{R} \setminus \left\{ { \pm 1} \right\}\) là biến cố "Lần đầu gieo được mặt 1 chấm"
3 là biến cố "Tổng số chấm trong hai lần gieo không vượt quá 3 "
Ta có thể liệt kê, cụ thể:
\(A = \left\{ {\left( {1;1} \right),\left( {1;2} \right),\left( {1;3} \right),\left( {1;4} \right),\left( {1;5} \right),\left( {1;6} \right)} \right\}\)\(B = \left\{ {\left( {1;1} \right),\left( {1;2} \right),\left( {2;1} \right)} \right\}\)\(A \cap B = \left\{ {\left( {1;1} \right),\left( {1;2} \right)} \right\}\)Suy ra: \(P\left( B \right) = \frac{3}{{36}} = \frac{1}{{12}};P\left( {A \cap B} \right) = \frac{2}{{36}} = \frac{1}{{18}}\).
Vậy xác suất để lần đầu gieo được mặt 1 chấm, biết rằng tổng số chấm trong hai lần gieo không vượt quá 3 là
\(P\left( {A\mid B} \right) = \frac{{P\left( {A \cap B} \right)}}{{P\left( B \right)}} = \frac{1}{{18}}:\frac{1}{{12}} = \frac{2}{3} \approx 0,67\).
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
|
0.5 |
0.6 |
0.25 |
0.24 |
0.4 |
Một lớp học có 50 học sinh, trong đó có 20 học sinh nam và 30 học sinh nữ. Khi tổng kết cuối năm, lớp có 20 học sinh giỏi, trong đó có 8 học sinh nam và 12 học sinh nữ. Chọn ngẫu nhiên 1 học sinh trong lớp.
Xác suất học sinh được chọn là học sinh nữ bằng ____
Xác suất học sinh được chọn vừa là học sinh giỏi và là học sinh nữ bằng _____
Biết rằng học sinh được chọn là nữ, xác suất học sinh đó là học sinh giỏi bằng ____
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
