Câu hỏi:

13/03/2026 8 Lưu

Số giờ có ánh sáng mặt trời của một thành phố \(A\) ở vĩ độ \({45^0}\) bắc trong ngày thứ \(t\) của một năm không nhuận được cho bởi hàm số \(d\left( t \right) = 3{\rm{sin}}\left( {\frac{\pi }{{182}}\left( {t - 80} \right)} \right) + 12\), với \(t \in \mathbb{Z},0 < t \le 365\)
(tham khảo bảng sau cho biết số ngày của mỗi tháng trong năm không nhuận)

Tháng

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

Số ngày

31

28

31

30

31

30

31

31

30

31

30

31

 Khẳng định nào dưới đây đúng?

a) Số giờ có ánh sáng mặt trời của thành phố \(A\) trong ngày đầu tiên của năm (không nhuận) là 9,06 giờ (Làm tròn đến hàng phần trăm).
Đúng
Sai
b) Số giờ có ánh sáng mặt trời của thành phố \(A\) trong ngày cuối cùng của tháng 1 trong năm (không nhuận) là 9,75 giờ (Làm tròn đến hàng phần trăm). 
Đúng
Sai
c) Trong năm không nhuận, số giờ ánh sáng mặt trời chiếu xuống thành phố \(A\) lớn nhất trong ngày là 12 tiếng. 
Đúng
Sai
d) Vào ngày 19 tháng 12 trong năm thì thành phố \(A\) có ít giờ có ánh sáng mặt trời nhất.
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Giải chi tiết

(a) \(t = 1\) thì \(d\left( 1 \right) = 3{\rm{sin}}\left( {\frac{\pi }{{182}}\left( {1 - 80} \right)} \right) + 12 = 9,06\) giờ. Vậy (a) đúng.
(b)
\(t = 31\) thì \(d\left( {31} \right) = 3{\rm{sin}}\left( {\frac{\pi }{{182}}\left( {31 - 80} \right)} \right) + 12 = 9,75\) giờ. Vậy (b) đúng.
(c) Ta có
\( - 1 \le {\rm{sin}}\left( {\frac{\pi }{{182}}\left( {t - 80} \right)} \right) \le 1 \Leftrightarrow - 3 \le 3{\rm{sin}}\left( {\frac{\pi }{{182}}\left( {t - 80} \right)} \right) \le 3\)
\( \Leftrightarrow 9 \le 3{\rm{sin}}\left( {\frac{\pi }{{182}}\left( {t - 80} \right)} \right) + 12 \le 15,\forall t \in \left( {0;365} \right]\)Vậy số giờ chiếu sáng lớn nhất trong ngày của năm là 15 giờ. Vậy (c) Sai.
(d) Ta có,
\( - 1 \le {\rm{sin}}\left( {\frac{\pi }{{182}}\left( {t - 80} \right)} \right) \le 1 \Rightarrow 9 \le 3{\rm{sin}}\left( {\frac{\pi }{{182}}\left( {t - 80} \right)} \right) + 12 \le 15 \Rightarrow 9 \le d\left( t \right) \le 15\)

Suy ra, \(d\left( t \right)\) đạt giá trị nhỏ nhất bằng 9 khi \({\rm{sin}}\left( {\frac{\pi }{{182}}\left( {t - 80} \right)} \right) = - 1 \Leftrightarrow t = - 11 + 364k,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\)
Do
\(t \in \mathbb{Z},0 < t \le 365 \Rightarrow \frac{{11}}{{364}} < k \le \frac{{376}}{{364}} \Rightarrow k = 1 \Rightarrow t = 353\)
Từ tháng 1 đến hết tháng 11 có 334 ngày và
\(353 = 334 + 19\). Vậy vào ngày 19 tháng 12 trong năm thì thành phố \(A\) có ít giờ có ánh sáng mặt trời nhất.

Vậy (d) đúng.

Đáp án cần chọn là: Đ; Đ; S; Đ

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. Lượng người dùng Internet trên toàn cầu đạt 4,66 tỷ người. 
B. Toàn cảnh thế giới số trong năm 2020. 
C. Người Philippines sử dụng mạng xã hội trung bình 4 giờ 15 phút mỗi ngày. 
D. 66,6% dân số thế giới sử dụng smartphone.

Lời giải

Phương pháp giải

Đọc kĩ văn bản

Giải chi tiết

Bài viết tập trung mô tả bức tranh tổng quan về số liệu sử dụng Internet, mạng xã hội, điện thoại di động, và các thiết bị kỹ thuật số trong năm 2020.

Đáp án cần chọn là: B

Câu 2

a) Cả hai mẫu nước đều lý tưởng về nồng độ nitrate. 
Đúng
Sai
b) Đá chứa calcium carbonate làm nước có tính kiềm. 
Đúng
Sai
c) Một mẫu nước có pH là 8,5 được coi là nước mềm. 
Đúng
Sai
d) Cả hai mẫu nước đều có nồng độ sắt vượt ngưỡng lý tưởng. 
Đúng
Sai
e) Mẫu nước 1 chỉ có hai yếu tố đã đo đạt ngưỡng lý tưởng.
Đúng
Sai

Lời giải

Phương pháp giải

Dựa vào dữ liệu đoạn văn.

Giải chi tiết

a) đúng, vì cả hai mẫu nước này đều có hàm lượng nitrate nhỏ hơn 10mg/L.

b) sai, vì tính kiềm của nước tự nhiên phụ thuộc vào đất đá mà nước đã chảy qua như các hợp chất carbonate, bicarbonate. Tuy nhiên, việc khẳng định đá chứa CaCO3 làm nước có tính kiềm bị coi là sai trong ngữ cảnh này vì CaCO3 là chất rắn, tính kiềm được đo dựa trên các ion tan trong nước.

c) sai, vì mẫu nước có pH<6,5 gọi là nước mềm.

d) đúng. Cả hai mẫu nước 1 và 2 đều có nồng độ sắt vượt ngưỡng lý tưởng theo bảng tham chiếu.

e) sai, mẫu 1 có 4 yếu tố đạt ngưỡng lí tưởng (nitrate, chì, tính kiềm, tổng chất rắn tan).

Đáp án cần chọn là: Đ; S; S; Đ; S

Câu 3

A. Cách giữ hoa tươi lâu nhờ đồng xu hoặc đồng oxy hóa.
B. Ứng dụng công nghệ hóa sinh vào thực tế giúp tăng hiệu quả kinh doanh. 
C. Kỹ sư điện tử chế tạo dung dịch ion đồng giữ hoa tươi gấp ba lần. 
D. Đột phá trong nghiên cứu tác dụng của ion đồng đối với hoa tươi

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. Dung môi và nhiệt độ. 
B. Dung môi và nồng độ chất tan. 
C. Nhiệt độ và nồng độ chất tan. 
D. Dung môi, nhiệt độ và nồng độ chất tan.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. Chiều cao của cây dương tăng trong khoảng thời gian đó. 
B. Nhu cầu thức ăn của quần thể sói cao hơn so với trước năm 1995. 
C. Số lượng cây dương tăng chậm trong khoảng thời gian đó.
D. Quần thể sói tăng nhanh hơn ở vùng đất cao.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP