Cho hàm số y \( = f\left( x \right)\) liên tục trên \(\mathbb{R}\) và có đồ thị như hình vẽ bên. Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số \(m\) để phương trình \(\frac{{{m^3} + 5m}}{{\sqrt {{f^2}\left( x \right) + 1} }} = {f^2}\left( x \right) + 6\) có đúng bốn nghiệm thực phân biệt.

Quảng cáo
Trả lời:
Giải chi tiết
Ta có: \(\frac{{{m^3} + 5m}}{{\sqrt {{f^2}\left( x \right) + 1} }} = {f^2}\left( x \right) + 6 \Leftrightarrow {m^3} + 5m = {\left( {\sqrt {{f^2}\left( x \right) + 1} } \right)^3} + 5\sqrt {{f^2}\left( x \right) + 1} \left( 1 \right)\)
Xét hàm số \(h\left( t \right) = {t^3} + 5t \Rightarrow h'\left( t \right) = 3{t^2} + 5 > 0 \Rightarrow \) hàm số đồng biến trên \(\mathbb{R}\).
Khi đó \(\left( 1 \right) \Leftrightarrow h\left( m \right) = h\left( {\sqrt {{f^2}\left( x \right) + 1} } \right) \Leftrightarrow \sqrt {{f^2}\left( x \right) + 1} = m\)
Phương trình có nghiệm \( \Leftrightarrow m \ge 1\) khi đó ta có
\(\sqrt {{f^2}\left( x \right) + 1} = m \Leftrightarrow [\begin{array}{*{20}{l}}{f\left( x \right) = \sqrt {{m^2} - 1} }\\{f\left( x \right) = - \sqrt {{m^2} - 1} }\end{array}\)Dựa vào đồ thị ta thấy phương trình \(f\left( x \right) = - \sqrt {{m^2} - 1} \) có 1 nghiệm duy nhất
Để phương trình có đúng 4 nghiệm thực phân biệt\({\rm{\;}} \Leftrightarrow f\left( x \right) = \sqrt {{m^2} - 1} \) có 3 nghiệm thực phân biệt.
\( \Leftrightarrow [\begin{array}{*{20}{l}}{0 < \sqrt {{m^2} - 1} < 1}\\{3 < \sqrt {{m^2} - 1} < 5}\end{array} \Leftrightarrow [\begin{array}{*{20}{l}}{1 < {m^2} < 2}\\{10 < {m^2} < 26}\end{array} \Leftrightarrow [\begin{array}{*{20}{l}}{1 < m < \sqrt 2 }\\{\sqrt {10} < m < \sqrt {26} }\end{array}\) mà \(m \in \mathbb{Z} \Rightarrow m \in \left\{ {4;5} \right\}\)
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Đáp án: 0,67
Không gian mẫu \({\rm{\Omega }} = \left\{ {\left( {i;j} \right):1 \le i,j \le 6} \right\} \Rightarrow n\left( {\rm{\Omega }} \right) = 36\).
Trong đó cặp số \(\left( {i;j} \right)\) thể hiện việc lần đầu gieo xuất hiện mặt \(i\) chấm, lần sau gieo xuất hiện mặt \(j\) chấm.
Gọi \(\mathbb{R} \setminus \left\{ { \pm 1} \right\}\) là biến cố "Lần đầu gieo được mặt 1 chấm"
3 là biến cố "Tổng số chấm trong hai lần gieo không vượt quá 3 "
Ta có thể liệt kê, cụ thể:
\(A = \left\{ {\left( {1;1} \right),\left( {1;2} \right),\left( {1;3} \right),\left( {1;4} \right),\left( {1;5} \right),\left( {1;6} \right)} \right\}\)\(B = \left\{ {\left( {1;1} \right),\left( {1;2} \right),\left( {2;1} \right)} \right\}\)\(A \cap B = \left\{ {\left( {1;1} \right),\left( {1;2} \right)} \right\}\)Suy ra: \(P\left( B \right) = \frac{3}{{36}} = \frac{1}{{12}};P\left( {A \cap B} \right) = \frac{2}{{36}} = \frac{1}{{18}}\).
Vậy xác suất để lần đầu gieo được mặt 1 chấm, biết rằng tổng số chấm trong hai lần gieo không vượt quá 3 là
\(P\left( {A\mid B} \right) = \frac{{P\left( {A \cap B} \right)}}{{P\left( B \right)}} = \frac{1}{{18}}:\frac{1}{{12}} = \frac{2}{3} \approx 0,67\).
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
|
0.5 |
0.6 |
0.25 |
0.24 |
0.4 |
Một lớp học có 50 học sinh, trong đó có 20 học sinh nam và 30 học sinh nữ. Khi tổng kết cuối năm, lớp có 20 học sinh giỏi, trong đó có 8 học sinh nam và 12 học sinh nữ. Chọn ngẫu nhiên 1 học sinh trong lớp.
Xác suất học sinh được chọn là học sinh nữ bằng ____
Xác suất học sinh được chọn vừa là học sinh giỏi và là học sinh nữ bằng _____
Biết rằng học sinh được chọn là nữ, xác suất học sinh đó là học sinh giỏi bằng ____
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
