Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 41 đến 50
(1) Theo báo cáo của Hootsuite về thế giới số năm 2020, đến cuối năm 2020, lượng người dùng Internet trên toàn cầu đạt 4,66 tỷ trong đó 4,2 tỷ người đang sử dụng mạng xã hội ngoài ra có 5,22 tỷ người đang sử dụng điện thoại di động.
(2) Lượng người dùng điện thoại di động trên toàn cầu hiện nay tương đương dân số thế giới. Dựa trên số liệu của Liên Hợp Quốc, dân số toàn cầu tính đến tháng 1/2021 là 7,83 tỷ, tốc độ tăng 1%/năm. Điều đó đồng nghĩa trong năm 2020, dân số toàn cầu đã tăng hơn 80 triệu người. Từ tháng 1/2020, lượng người dùng điện thoại di động trên thế giới đã tăng (tương đương 93 triệu), trong khi tổng thiết bị kết nối di động (một người có thể sở hữu nhiều máy) tăng lên mức 8,02 tỷ thiết bị.
(3) Lượng người dùng Internet trên toàn cầu tăng (tương đương 316 triệu) so với cùng kỳ năm ngoái. Tỷ lệ sử dụng Internet hiện tại là , tuy nhiên con số thực tế có thể cao hơn do dịch Covid-19 khiến nhu cầu sử dụng Internet tăng mạnh.
(4) Có khoảng 4,2 tỷ người sử dụng các dịch vụ mạng xã hội trên toàn cầu, tăng hơn ( 490 triệu) chỉ trong 12 tháng, tương đương dân số toàn cầu. Năm 2020, trung bình có 1,3 triệu người mới sử dụng mạng xã hội mỗi ngày. 2 giờ 25 phút mỗi ngày là thời gian bỏ ra trung bình trên mạng xã hội. Dự đoán trong năm 2021, người dùng sẽ dành tổng cộng 3,7 nghìn tỷ giờ trên các ứng dụng này. Philippines là quốc gia sử dụng mạng xã hội nhiều nhất, trung bình 4 giờ 15 phút mỗi ngày, nhiều hơn 30 phút so với quốc gia xếp thứ 2 là Colombia. Trong khi đó, người Nhật dành 51 phút mỗi ngày trên mạng xã hội.
(5) Dữ liệu của App Annie cho thấy người dùng Android trên toàn cầu sử dụng smartphone hơn 4 giờ/ngày, tương đương 3,5 nghìn tỷ giờ trong 12 tháng qua. Đối với người dùng Internet, họ bỏ ra trung bình 3 giờ 39 phút mỗi ngày trên smartphone, nhiều hơn so với thời gian xem TV mỗi ngày ( 3 giờ 24 phút).
(6) Người dùng Internet dành trung bình gần 7 giờ mỗi ngày trên mọi thiết bị, tương đương hơn 48 giờ mỗi tuần. Giả sử thời gian ngủ trung bình là giờ, chúng ta đang dành thời gian thức cho các hoạt động trực tuyến. Dù smartphone chiếm thời gian sử dụng Internet, những thiết bị khác vẫn đóng vai trò quan trọng. Có người dùng Internet lên mạng bằng smartphone, nhưng trong số họ vẫn sử dụng laptop hoặc máy tính để bàn.
(7) Người dùng Philippines dành thời gian trên Internet lâu nhất, trung bình gần 11 giờ mỗi ngày. Brazil, Colombia và Nam Phi cũng dành trung bình hơn 10 giờ trực tuyến mỗi ngày. Người dùng Nhật Bản dành thời gian trực tuyến ít nhất, chưa đến 4,5 giờ mỗi ngày. Đáng chú ý khi thời gian dùng Internet tại Trung Quốc tương đối thấp, trung bình 5 giờ 22 phút mỗi ngày, ít hơn 1,5 giờ so với mức trung bình toàn cầu là 6 giờ 54 phút.
(8) Công cụ tìm kiếm vẫn là điều không thể thiếu. người phản hồi cho biết họ sử dụng công cụ tìm kiếm mỗi tháng, trong đó sử dụng tìm kiếm giọng nói. Gần người dùng Internet sử dụng các ứng dụng tìm kiếm hình ảnh như Pinterest Lens, Google Lens.
(9) Một xu hướng thú vị là tìm kiếm trên mạng xã hội. Khoảng người dùng Internet cho biết đã chuyển sang mạng xã hội khi cần tìm sản phẩm, dịch vụ. Ở độ tuổi 16-64, gần người dùng mua hàng trực tuyến mỗi tháng. Năm 2020, các sản phẩm thời trang và làm đẹp chiếm tỷ trọng lớn nhất trong doanh thu thương mại điện tử B2C (business-to-consumer) toàn cầu, đạt 665 tỷ USD.
(Theo Zing)
Trả lời cho các câu 41, 42, 43, 44, 45, 46, 47, 48, 49, 50 dưới đây:
Ý nào sau đây thể hiện rõ nhất nội dung chính của bài đọc trên?
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 41 đến 50
(1) Theo báo cáo của Hootsuite về thế giới số năm 2020, đến cuối năm 2020, lượng người dùng Internet trên toàn cầu đạt 4,66 tỷ trong đó 4,2 tỷ người đang sử dụng mạng xã hội ngoài ra có 5,22 tỷ người đang sử dụng điện thoại di động.
(2) Lượng người dùng điện thoại di động trên toàn cầu hiện nay tương đương dân số thế giới. Dựa trên số liệu của Liên Hợp Quốc, dân số toàn cầu tính đến tháng 1/2021 là 7,83 tỷ, tốc độ tăng 1%/năm. Điều đó đồng nghĩa trong năm 2020, dân số toàn cầu đã tăng hơn 80 triệu người. Từ tháng 1/2020, lượng người dùng điện thoại di động trên thế giới đã tăng (tương đương 93 triệu), trong khi tổng thiết bị kết nối di động (một người có thể sở hữu nhiều máy) tăng lên mức 8,02 tỷ thiết bị.
(3) Lượng người dùng Internet trên toàn cầu tăng (tương đương 316 triệu) so với cùng kỳ năm ngoái. Tỷ lệ sử dụng Internet hiện tại là , tuy nhiên con số thực tế có thể cao hơn do dịch Covid-19 khiến nhu cầu sử dụng Internet tăng mạnh.
(4) Có khoảng 4,2 tỷ người sử dụng các dịch vụ mạng xã hội trên toàn cầu, tăng hơn ( 490 triệu) chỉ trong 12 tháng, tương đương dân số toàn cầu. Năm 2020, trung bình có 1,3 triệu người mới sử dụng mạng xã hội mỗi ngày. 2 giờ 25 phút mỗi ngày là thời gian bỏ ra trung bình trên mạng xã hội. Dự đoán trong năm 2021, người dùng sẽ dành tổng cộng 3,7 nghìn tỷ giờ trên các ứng dụng này. Philippines là quốc gia sử dụng mạng xã hội nhiều nhất, trung bình 4 giờ 15 phút mỗi ngày, nhiều hơn 30 phút so với quốc gia xếp thứ 2 là Colombia. Trong khi đó, người Nhật dành 51 phút mỗi ngày trên mạng xã hội.
(5) Dữ liệu của App Annie cho thấy người dùng Android trên toàn cầu sử dụng smartphone hơn 4 giờ/ngày, tương đương 3,5 nghìn tỷ giờ trong 12 tháng qua. Đối với người dùng Internet, họ bỏ ra trung bình 3 giờ 39 phút mỗi ngày trên smartphone, nhiều hơn so với thời gian xem TV mỗi ngày ( 3 giờ 24 phút).
(6) Người dùng Internet dành trung bình gần 7 giờ mỗi ngày trên mọi thiết bị, tương đương hơn 48 giờ mỗi tuần. Giả sử thời gian ngủ trung bình là giờ, chúng ta đang dành thời gian thức cho các hoạt động trực tuyến. Dù smartphone chiếm thời gian sử dụng Internet, những thiết bị khác vẫn đóng vai trò quan trọng. Có người dùng Internet lên mạng bằng smartphone, nhưng trong số họ vẫn sử dụng laptop hoặc máy tính để bàn.
(7) Người dùng Philippines dành thời gian trên Internet lâu nhất, trung bình gần 11 giờ mỗi ngày. Brazil, Colombia và Nam Phi cũng dành trung bình hơn 10 giờ trực tuyến mỗi ngày. Người dùng Nhật Bản dành thời gian trực tuyến ít nhất, chưa đến 4,5 giờ mỗi ngày. Đáng chú ý khi thời gian dùng Internet tại Trung Quốc tương đối thấp, trung bình 5 giờ 22 phút mỗi ngày, ít hơn 1,5 giờ so với mức trung bình toàn cầu là 6 giờ 54 phút.
(8) Công cụ tìm kiếm vẫn là điều không thể thiếu. người phản hồi cho biết họ sử dụng công cụ tìm kiếm mỗi tháng, trong đó sử dụng tìm kiếm giọng nói. Gần người dùng Internet sử dụng các ứng dụng tìm kiếm hình ảnh như Pinterest Lens, Google Lens.
(9) Một xu hướng thú vị là tìm kiếm trên mạng xã hội. Khoảng người dùng Internet cho biết đã chuyển sang mạng xã hội khi cần tìm sản phẩm, dịch vụ. Ở độ tuổi 16-64, gần người dùng mua hàng trực tuyến mỗi tháng. Năm 2020, các sản phẩm thời trang và làm đẹp chiếm tỷ trọng lớn nhất trong doanh thu thương mại điện tử B2C (business-to-consumer) toàn cầu, đạt 665 tỷ USD.
(Theo Zing)
Trả lời cho các câu 41, 42, 43, 44, 45, 46, 47, 48, 49, 50 dưới đây:
Ý nào sau đây thể hiện rõ nhất nội dung chính của bài đọc trên?
Quảng cáo
Trả lời:
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
Theo đoạn 1 và 2 , đến cuối năm 2020 số người sử dụng internet tương đương bao nhiêu phần trăm dân số thế giới?
Câu 3:
Nếu năm 2020 có 4,2 tỷ người dùng mạng xã hội và con số này tăng thêm 490 triệu so với năm trước, thì năm 2019 số người dùng mạng xã hội xấp xỉ:
Phương pháp giải
Đọc kĩ văn bản
Giải chi tiết
Vào năm 2020, số người dùng mạng xã hội là 4,2 tỷ, tăng 13% ( 490 triệu người) so với năm 2019. Từ đó, số lượng năm 2019 là 4,2-0,49=3,71 tỷ người.
Đáp án cần chọn là: C
Câu 4:
Quốc gia có thời gian sử dụng Internet thấp nhất trong các quốc gia được nêu là:
Phương pháp giải
Đọc kĩ văn bản
Dựa vào số liệu thời gian sử dụng Internet trung bình/ngày trong ngữ liệu:
Philippines: khoảng 9 giờ 45 phút/ngày → cao nhất
Colombia: khoảng 8 giờ/ngày
Trung Quốc: khoảng 5 giờ 22 phút/ngày
Nhật Bản: khoảng 4 giờ 22 phút/ngày
So sánh các mốc thời gian trên cho thấy: Nhật Bản là quốc gia có thời gian sử dụng Internet trung bình/ngày thấp nhất trong các quốc gia được nêu.
Đáp án cần chọn là: B
Câu 5:
Theo đoạn 6, có khoảng bao nhiêu người trên thế giới đang sử dụng Internet thông qua điện thoại thông minh?
Câu 6:
Người dùng Internet trung bình dành gần 7 giờ/ngày cho các hoạt động trực tuyến.
Giả sử mỗi người ngủ 8 giờ/ngày, thì thời gian online chiếm khoảng bao nhiêu phần trăm thời gian thức?
Giả sử mỗi người ngủ 8 giờ/ngày, thì thời gian online chiếm khoảng bao nhiêu phần trăm thời gian thức?
Câu 7:
Theo đoạn 8, ước tính có bao nhiêu người trên thế giới sử dụng công cụ tìm kiếm giọng nói?
Câu 8:
Từ thông tin về:
Thời gian sử dụng smartphone cao
Tỷ lệ mua sắm trực tuyến lớn
Thời trang & làm đẹp dẫn đầu doanh thu B2C
Có thể suy luận hợp lý nhất:
Từ thông tin về:
Thời gian sử dụng smartphone cao
Tỷ lệ mua sắm trực tuyến lớn
Thời trang & làm đẹp dẫn đầu doanh thu B2C
Có thể suy luận hợp lý nhất:
Phương pháp giải
Đọc kĩ văn bản, suy luận
Chuỗi dữ kiện được cho:
Thời gian sử dụng smartphone cao → thiết bị di động là phương tiện truy cập Internet chủ yếu.
Tỷ lệ mua sắm trực tuyến lớn → hành vi tiêu dùng đang dịch chuyển sang môi trường số.
Thời trang & làm đẹp dẫn đầu doanh thu B2C → nhóm hàng có tính “xem – chọn – mua nhanh”, rất phù hợp với thao tác trên smartphone.
Khi kết nối các dữ kiện, có thể suy luận hợp lí rằng: Người dùng ngày càng thực hiện các hành vi tiêu dùng số (tìm kiếm, lựa chọn, mua sắm) trực tiếp trên thiết bị di động.
Đáp án cần chọn là: C
Câu 9:
Nhận định nào sau đây KHÔNG thể rút ra trực tiếp từ văn bản?
Đọc kĩ văn bản
A. Người Philippines sử dụng Internet nhiều nhất thế giới
Văn bản nêu rõ: “Người dùng Philippines dành thời gian trên Internet lâu nhất, trung bình gần 11 giờ mỗi ngày”→ Có thể rút ra trực tiếp.
B. Internet đóng vai trò trung tâm trong đời sống số -> Đây là nhận định mang tính tổng kết, đánh giá
Văn bản không có câu nào khẳng định trực tiếp vai trò “trung tâm” của Internet, mà chỉ cung cấp số liệu mô tả thực trạng sử dụng→ Muốn đưa ra kết luận này cần suy luận, không phải rút ra trực tiếp.
C. Thời gian online trung bình toàn cầu gần 7 giờ/ngày
Văn bản nêu rõ: “Người dùng Internet dành trung bình gần 7 giờ mỗi ngày”→ Thông tin trực tiếp.
D. Thời trang – làm đẹp chiếm doanh thu B2C cao nhất
Văn bản khẳng định rõ trong đoạn (9).→ Thông tin trực tiếp.
=> B là phương án duy nhất: không phải dữ kiện; không có số liệu cụ thể, mang tính nhận định khái quát
Đáp án cần chọn là: B
Câu 10:
Dựa vào bài viết, nếu dân số toàn cầu tính đến tháng 1/2021 là 7,83 tỷ người và lượng người dùng điện thoại di động tương đương 66,6% dân số, thì có bao nhiêu người trên toàn cầu không sử dụng điện thoại di động?
Phương pháp giải
Đọc kĩ văn bản
Giải chi tiết
Giải thích: 33,4% dân số không sử dụng điện thoại di động, tương đương 7,83 tỷ ×33,4%≈2,61 tỷ người.
Đáp án cần chọn là: A
Hot: 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
- Tuyển tập 30 đề thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh (2 cuốn) ( 140.000₫ )
- Tuyển tập 15 đề thi Đánh giá tư duy Đại học Bách Khoa Hà Nội 2025 (Tập 1) ( 39.000₫ )
- Tuyển tập 30 đề thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia Hà Nội 2025 (Tập 1) ( 39.000₫ )
- Tuyển tập 30 đề thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia Hà Nội, TP Hồ Chí Minh (2 cuốn) ( 150.000₫ )
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
Phương pháp giải
Dựa vào dữ liệu đoạn văn.
Giải chi tiết
a) đúng, vì cả hai mẫu nước này đều có hàm lượng nitrate nhỏ hơn 10mg/L.
b) sai, vì tính kiềm của nước tự nhiên phụ thuộc vào đất đá mà nước đã chảy qua như các hợp chất carbonate, bicarbonate. Tuy nhiên, việc khẳng định đá chứa CaCO3 làm nước có tính kiềm bị coi là sai trong ngữ cảnh này vì CaCO3 là chất rắn, tính kiềm được đo dựa trên các ion tan trong nước.
c) sai, vì mẫu nước có pH<6,5 gọi là nước mềm.
d) đúng. Cả hai mẫu nước 1 và 2 đều có nồng độ sắt vượt ngưỡng lý tưởng theo bảng tham chiếu.
e) sai, mẫu 1 có 4 yếu tố đạt ngưỡng lí tưởng (nitrate, chì, tính kiềm, tổng chất rắn tan).
Đáp án cần chọn là: Đ; S; S; Đ; S
Câu 2
Lời giải
Dựa vào dữ liệu đoạn văn.
Thí nghiệm 1 cho thấy áp suất thay đổi khi nồng độ saccharose thay đổi và khi nhiệt độ thay đổi (298K so với 348K).
Thí nghiệm 2 cho thấy tại cùng nồng độ (0,50M) và nhiệt độ (298K), các dung môi khác nhau (Ethanol, Acetone, Methanol...) đều cho cùng áp suất 12,23atm.
à Áp suất thẩm thấu phụ thuộc vào nhiệt độ và nồng độ chất tan, không phụ thuộc vào bản chất dung môi.
Đáp án cần chọn là: C
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
|
Kháng thuốc kháng sinh |
Mẫn cảm |
Gene cần chuyển |
Mẫn cảm với kháng sinh |
Gene đánh dấu |
Kháng sinh |
Trong kỹ thuật chuyển gene, nhằm phân lập được dòng vi khuẩn mang DNA tái tổ hợp người ta sử dụng các gene __________ của vi khuẩn làm __________ .Dòng vi khuẩn nhận DNA tái tổ hợp phải là vi khuẩn ________ với các loại __________ này.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.