Câu hỏi:

13/03/2026 18 Lưu

Thẩm thấu

Thẩm thấu là một hiện tượng tự nhiên, trong đó các phân tử dung môi (thường là nước) di chuyển từ nơi có nồng độ chất tan thấp (dung dịch loãng) sang nơi có nồng độ chất tan cao (dung dịch đặc) qua một màng bán thấm. Màng bán thấm là một loại màng chỉ cho phép một số phân tử đi qua, thường là các phân tử nhỏ như nước, nhưng ngăn cản các phân tử lớn hơn như các phân tử chất tan. Kết quả của quá trình thẩm thấu là trạng thái cân bằng về sự phân bố chất tan trong dung môi của cả hai bên màng.

Để tránh sự thẩm thấu diễn ra, một áp lực từ bên ngoài được tác dụng lên bên dung dịch có nồng độ chất tan cao hơn. Áp suất thẩm thấu tương đương với áp lực bên ngoài tối thiểu để ngăn không cho quá trình thẩm thấu xảy ra. Một dụng cụ thí nghiệm đo áp suất thẩm thấu được lắp đặt theo mô hình như trong Hình 1:

Hình 1: Mô hình thí nghiệm xác định áp suất thẩm thấu

Thí nghiệm 1:

Các dung dịch saccharose (thu được bằng cách hòa tan C12H22O11C_{12}H_{22}O_{11} vào trong nước) với nồng độ khác nhau được đổ đầy vào bên đóng (bên được bịt kín bằng pitton).  Người ta nhuộm xanh những dung dịch saccharose bằng chất nhuộm gắn kết với phân tử saccharose. Bên còn lại, người ta đổ đầy nước cất. Tại mỗi nhiệt độ khác nhau, người ta lại tiến hành xác định áp suất thẩm thấu bằng cách xác định áp lực thông qua piston ở bên đóng để ngăn không cho sự thẩm thấu xảy ra. Kết quả đo áp suất thẩm thấu được tổng hợp trong Bảng 1.

Bảng 1. Áp suất thẩm thấu các dung dịch saccharose trong nước

Nồng độ saccharose (M)

Nhiệt độ (K)

Áp suất thẩm thấu (atm)

1,00

298

24,47

0,50

298

12,23

0,10

298

2,45

0,05

298

1,22

1,00

348

28,57

0,50

348

14,29

0,10

348

2,86

0,05

348

1,43

Thí nghiệm 2:

Các dung dịch saccharose với các dung môi hữu cơ được đem đi đo giống thí nghiệm 1 tại nhiệt độ 298 K . Kết quả được tổng hợp trong Bảng 2 .

Bảng 2. Áp suất thẩm thấu các dung dịch saccharose trong các dung môi hữu cơ

 

Dung môi

Nồng độ saccharose (M)

Áp suất thẩm thấu (atm)

Ethanol

0,50

12,23

Ethanol

0,10

2,45

Acetone

0,50

12,23

Acetone

0,10

2,45

Diethyl ether

0,50

12,23

Diethyl ether

0,10

2,45

Methanol

0,50

12,23

Trả lời cho các câu 75, 76, 77, 78, 79 dưới đây:

Thông qua thí nghiệm 1 và 2, có thể thấy áp suất thẩm thấu phụ thuộc vào 

A. Dung môi và nhiệt độ. 
B. Dung môi và nồng độ chất tan. 
C. Nhiệt độ và nồng độ chất tan. 
D. Dung môi, nhiệt độ và nồng độ chất tan.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Phương pháp giải

Dựa vào dữ liệu đoạn văn.

Giải chi tiết

Thí nghiệm 1 cho thấy áp suất thay đổi khi nồng độ saccharose thay đổi và khi nhiệt độ thay đổi (298K so với 348K).

Thí nghiệm 2 cho thấy tại cùng nồng độ (0,50M) và nhiệt độ (298K), các dung môi khác nhau (Ethanol, Acetone, Methanol...) đều cho cùng áp suất 12,23atm.

à Áp suất thẩm thấu phụ thuộc vào nhiệt độ và nồng độ chất tan, không phụ thuộc vào bản chất dung môi.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

Điền từ thích hợp vào chỗ trống?
Áp suất thẩm thấu là áp suất cần thiết để ngăn cản sự di chuyển của
__________ qua màng bán thấm.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

1. phân tử dung môi

Đáp án đúng là: phân tử dung môi

Phương pháp giải

Áp suất thẩm thấu tương đương với áp lực bên ngoài tối thiểu để ngăn không cho quá trình thẩm thấu xảy ra (có nghĩa là ngăn các phân tử dung môi đi qua màng bán thấm).

Giải chi tiết

Áp suất thẩm thấu là áp suất cần thiết để ngăn cản sự di chuyển của phân tử dung môi qua màng bán thấm.
Đáp án cần điền là: phân tử dung môi

Câu 3:

Nhận định dưới đây là đúng hay sai? Cần một áp lực khoảng 12,23 atm để có thể ngăn cản quá trình thẩm thấu của methanol sang dung dịch saccharose 1 M . 

A. Đúng. 
B. Sai.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Phương pháp giải

Dựa vào bảng dữ liệu 2 .

Giải chi tiết

Từ bảng 2, ta thấy cần một áp lực khoảng  để có thể ngăn cản quá trình thẩm thấu của methanol sang dung dịch saccharose .

Đáp án cần chọn là: B

Câu 4:

Điền từ không quá 4 tiếng vào chỗ trống?
Trong thí nghiệm 1, các nhà khoa học nghiên cứu ảnh hưởng của
_________  (1) và ________  (2)  đối với áp suất thẩm thấu.
Từ điền vào chỗ trống (1) và (2) lần lượt là (ngăn cách giữa 2 đáp án bằng dấu phầy)
Đáp án:

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

1. nhiệt độ
2. nồng độ

Đáp án đúng là: nhiệt độ, nồng độ

Phương pháp giải

Dựa vào thí nghiệm 1.

Giải chi tiết

Trong thí nghiệm 1, các nhà khoa học nghiên cứu ảnh hưởng của nhiệt độ và nồng độ đối với áp suất thẩm thấu.
Đáp án cần điền là: nhiệt độ, nồng độ

Câu 5:

1,23

2,45

12,23

24,46

Trong thí nghiệm 2, khi sử dụng dung môi ethanol, áp lực tối thiểu cần đặt lên dung dịch saccharose 0,5M  tại nhiệt độ 298 K để ngăn hiện tượng thẩm thấu là ______ atm.

Dung dịch saccharose trong diethyl ether 0,75M  tại 298 K có áp suất thẩm thấu tối thiểu chắc chắn nhỏ hơn   ______ atm.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

1. 12,23
2. 24,46

Đáp án đúng là: 12,23; 24,46

Phương pháp giải

Dựa vào thí nghiệm 2 .

Giải chi tiết

Trong thí nghiệm 2 , khi sử dụng dung môi ethanol, áp lực tối thiểu cần đặt lên dung dịch saccharose  tại nhiệt độ 298 K để ngăn hiện tượng thẩm thấu là 12,23 atm.

Nồng độ và áp suất thẩm thấu có biến đổi tuyến tính với nhau
diethyl ether
 tại 298 K có áp suất thẩm là 12,23 (atm)
diethyl ether  tại 298 K có áp suất thẩm là 18,345 (atm)
Dung dịch saccharose trong diethyl ether  tại 298 K có áp suất thẩm thấu tối thiểu chắc chắn nhỏ hơn  atm.
Đáp án cần chọn là: 12,23 ; 24,46

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. Lượng người dùng Internet trên toàn cầu đạt 4,66 tỷ người. 
B. Toàn cảnh thế giới số trong năm 2020. 
C. Người Philippines sử dụng mạng xã hội trung bình 4 giờ 15 phút mỗi ngày. 
D. 66,6% dân số thế giới sử dụng smartphone.

Lời giải

Phương pháp giải

Đọc kĩ văn bản

Giải chi tiết

Bài viết tập trung mô tả bức tranh tổng quan về số liệu sử dụng Internet, mạng xã hội, điện thoại di động, và các thiết bị kỹ thuật số trong năm 2020.

Đáp án cần chọn là: B

Câu 2

a) Cả hai mẫu nước đều lý tưởng về nồng độ nitrate. 
Đúng
Sai
b) Đá chứa calcium carbonate làm nước có tính kiềm. 
Đúng
Sai
c) Một mẫu nước có pH là 8,5 được coi là nước mềm. 
Đúng
Sai
d) Cả hai mẫu nước đều có nồng độ sắt vượt ngưỡng lý tưởng. 
Đúng
Sai
e) Mẫu nước 1 chỉ có hai yếu tố đã đo đạt ngưỡng lý tưởng.
Đúng
Sai

Lời giải

Phương pháp giải

Dựa vào dữ liệu đoạn văn.

Giải chi tiết

a) đúng, vì cả hai mẫu nước này đều có hàm lượng nitrate nhỏ hơn 10mg/L.

b) sai, vì tính kiềm của nước tự nhiên phụ thuộc vào đất đá mà nước đã chảy qua như các hợp chất carbonate, bicarbonate. Tuy nhiên, việc khẳng định đá chứa CaCO3 làm nước có tính kiềm bị coi là sai trong ngữ cảnh này vì CaCO3 là chất rắn, tính kiềm được đo dựa trên các ion tan trong nước.

c) sai, vì mẫu nước có pH<6,5 gọi là nước mềm.

d) đúng. Cả hai mẫu nước 1 và 2 đều có nồng độ sắt vượt ngưỡng lý tưởng theo bảng tham chiếu.

e) sai, mẫu 1 có 4 yếu tố đạt ngưỡng lí tưởng (nitrate, chì, tính kiềm, tổng chất rắn tan).

Đáp án cần chọn là: Đ; S; S; Đ; S

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. Cách giữ hoa tươi lâu nhờ đồng xu hoặc đồng oxy hóa.
B. Ứng dụng công nghệ hóa sinh vào thực tế giúp tăng hiệu quả kinh doanh. 
C. Kỹ sư điện tử chế tạo dung dịch ion đồng giữ hoa tươi gấp ba lần. 
D. Đột phá trong nghiên cứu tác dụng của ion đồng đối với hoa tươi

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP