Thẩm thấu
Thẩm thấu là một hiện tượng tự nhiên, trong đó các phân tử dung môi (thường là nước) di chuyển từ nơi có nồng độ chất tan thấp (dung dịch loãng) sang nơi có nồng độ chất tan cao (dung dịch đặc) qua một màng bán thấm. Màng bán thấm là một loại màng chỉ cho phép một số phân tử đi qua, thường là các phân tử nhỏ như nước, nhưng ngăn cản các phân tử lớn hơn như các phân tử chất tan. Kết quả của quá trình thẩm thấu là trạng thái cân bằng về sự phân bố chất tan trong dung môi của cả hai bên màng.
Để tránh sự thẩm thấu diễn ra, một áp lực từ bên ngoài được tác dụng lên bên dung dịch có nồng độ chất tan cao hơn. Áp suất thẩm thấu tương đương với áp lực bên ngoài tối thiểu để ngăn không cho quá trình thẩm thấu xảy ra. Một dụng cụ thí nghiệm đo áp suất thẩm thấu được lắp đặt theo mô hình như trong Hình 1:

Hình 1: Mô hình thí nghiệm xác định áp suất thẩm thấu
Thí nghiệm 1:
Các dung dịch saccharose (thu được bằng cách hòa tan vào trong nước) với nồng độ khác nhau được đổ đầy vào bên đóng (bên được bịt kín bằng pitton). Người ta nhuộm xanh những dung dịch saccharose bằng chất nhuộm gắn kết với phân tử saccharose. Bên còn lại, người ta đổ đầy nước cất. Tại mỗi nhiệt độ khác nhau, người ta lại tiến hành xác định áp suất thẩm thấu bằng cách xác định áp lực thông qua piston ở bên đóng để ngăn không cho sự thẩm thấu xảy ra. Kết quả đo áp suất thẩm thấu được tổng hợp trong Bảng 1.
Bảng 1. Áp suất thẩm thấu các dung dịch saccharose trong nước
Nồng độ saccharose (M)
Nhiệt độ (K)
Áp suất thẩm thấu (atm)
1,00
298
24,47
0,50
298
12,23
0,10
298
2,45
0,05
298
1,22
1,00
348
28,57
0,50
348
14,29
0,10
348
2,86
0,05
348
1,43
Thí nghiệm 2:
Các dung dịch saccharose với các dung môi hữu cơ được đem đi đo giống thí nghiệm 1 tại nhiệt độ 298 K . Kết quả được tổng hợp trong Bảng 2 .
Bảng 2. Áp suất thẩm thấu các dung dịch saccharose trong các dung môi hữu cơ
Dung môi
Nồng độ saccharose (M)
Áp suất thẩm thấu (atm)
Ethanol
0,50
12,23
Ethanol
0,10
2,45
Acetone
0,50
12,23
Acetone
0,10
2,45
Diethyl ether
0,50
12,23
Diethyl ether
0,10
2,45
Methanol
0,50
12,23
Thông qua thí nghiệm 1 và 2, có thể thấy áp suất thẩm thấu phụ thuộc vào
Thẩm thấu
Thẩm thấu là một hiện tượng tự nhiên, trong đó các phân tử dung môi (thường là nước) di chuyển từ nơi có nồng độ chất tan thấp (dung dịch loãng) sang nơi có nồng độ chất tan cao (dung dịch đặc) qua một màng bán thấm. Màng bán thấm là một loại màng chỉ cho phép một số phân tử đi qua, thường là các phân tử nhỏ như nước, nhưng ngăn cản các phân tử lớn hơn như các phân tử chất tan. Kết quả của quá trình thẩm thấu là trạng thái cân bằng về sự phân bố chất tan trong dung môi của cả hai bên màng.
Để tránh sự thẩm thấu diễn ra, một áp lực từ bên ngoài được tác dụng lên bên dung dịch có nồng độ chất tan cao hơn. Áp suất thẩm thấu tương đương với áp lực bên ngoài tối thiểu để ngăn không cho quá trình thẩm thấu xảy ra. Một dụng cụ thí nghiệm đo áp suất thẩm thấu được lắp đặt theo mô hình như trong Hình 1:

Hình 1: Mô hình thí nghiệm xác định áp suất thẩm thấu
Thí nghiệm 1:
Bảng 1. Áp suất thẩm thấu các dung dịch saccharose trong nước
|
Nồng độ saccharose (M) |
Nhiệt độ (K) |
Áp suất thẩm thấu (atm) |
|
1,00 |
298 |
24,47 |
|
0,50 |
298 |
12,23 |
|
0,10 |
298 |
2,45 |
|
0,05 |
298 |
1,22 |
|
1,00 |
348 |
28,57 |
|
0,50 |
348 |
14,29 |
|
0,10 |
348 |
2,86 |
|
0,05 |
348 |
1,43 |
Thí nghiệm 2:
Các dung dịch saccharose với các dung môi hữu cơ được đem đi đo giống thí nghiệm 1 tại nhiệt độ 298 K . Kết quả được tổng hợp trong Bảng 2 .
Bảng 2. Áp suất thẩm thấu các dung dịch saccharose trong các dung môi hữu cơ
|
Dung môi |
Nồng độ saccharose (M) |
Áp suất thẩm thấu (atm) |
|
Ethanol |
0,50 |
12,23 |
|
Ethanol |
0,10 |
2,45 |
|
Acetone |
0,50 |
12,23 |
|
Acetone |
0,10 |
2,45 |
|
Diethyl ether |
0,50 |
12,23 |
|
Diethyl ether |
0,10 |
2,45 |
|
Methanol |
0,50 |
12,23 |
Quảng cáo
Trả lời:
Dựa vào dữ liệu đoạn văn.
Thí nghiệm 1 cho thấy áp suất thay đổi khi nồng độ saccharose thay đổi và khi nhiệt độ thay đổi (298K so với 348K).
Thí nghiệm 2 cho thấy tại cùng nồng độ (0,50M) và nhiệt độ (298K), các dung môi khác nhau (Ethanol, Acetone, Methanol...) đều cho cùng áp suất 12,23atm.
à Áp suất thẩm thấu phụ thuộc vào nhiệt độ và nồng độ chất tan, không phụ thuộc vào bản chất dung môi.
Đáp án cần chọn là: C
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
Điền từ thích hợp vào chỗ trống?
Áp suất thẩm thấu là áp suất cần thiết để ngăn cản sự di chuyển của
Đáp án đúng là: phân tử dung môi
Áp suất thẩm thấu tương đương với áp lực bên ngoài tối thiểu để ngăn không cho quá trình thẩm thấu xảy ra (có nghĩa là ngăn các phân tử dung môi đi qua màng bán thấm).
Áp suất thẩm thấu là áp suất cần thiết để ngăn cản sự di chuyển của phân tử dung môi qua màng bán thấm.
Đáp án cần điền là: phân tử dung môi
Câu 3:
Nhận định dưới đây là đúng hay sai? Cần một áp lực khoảng 12,23 atm để có thể ngăn cản quá trình thẩm thấu của methanol sang dung dịch saccharose 1 M .
Câu 4:
Điền từ không quá 4 tiếng vào chỗ trống?
Trong thí nghiệm 1, các nhà khoa học nghiên cứu ảnh hưởng của
Từ điền vào chỗ trống (1) và (2) lần lượt là (ngăn cách giữa 2 đáp án bằng dấu phầy)
Đáp án:
Câu 5:
|
1,23 |
2,45 |
12,23 |
24,46 |
Trong thí nghiệm 2, khi sử dụng dung môi ethanol, áp lực tối thiểu cần đặt lên dung dịch saccharose
Dung dịch saccharose trong diethyl ether
Đáp án đúng là: 12,23; 24,46
Phương pháp giải
Dựa vào thí nghiệm 2 .
Giải chi tiết
Trong thí nghiệm 2 , khi sử dụng dung môi ethanol, áp lực tối thiểu cần đặt lên dung dịch saccharose tại nhiệt độ 298 K để ngăn hiện tượng thẩm thấu là 12,23 atm.
Nồng độ và áp suất thẩm thấu có biến đổi tuyến tính với nhau
diethyl ether tại 298 K có áp suất thẩm là 12,23 (atm)
⟹ diethyl ether tại 298 K có áp suất thẩm là 18,345 (atm)
⟹ Dung dịch saccharose trong diethyl ether tại 298 K có áp suất thẩm thấu tối thiểu chắc chắn nhỏ hơn atm.
Đáp án cần chọn là: 12,23 ; 24,46
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Đáp án: 0,67
Không gian mẫu \({\rm{\Omega }} = \left\{ {\left( {i;j} \right):1 \le i,j \le 6} \right\} \Rightarrow n\left( {\rm{\Omega }} \right) = 36\).
Trong đó cặp số \(\left( {i;j} \right)\) thể hiện việc lần đầu gieo xuất hiện mặt \(i\) chấm, lần sau gieo xuất hiện mặt \(j\) chấm.
Gọi \(\mathbb{R} \setminus \left\{ { \pm 1} \right\}\) là biến cố "Lần đầu gieo được mặt 1 chấm"
3 là biến cố "Tổng số chấm trong hai lần gieo không vượt quá 3 "
Ta có thể liệt kê, cụ thể:
\(A = \left\{ {\left( {1;1} \right),\left( {1;2} \right),\left( {1;3} \right),\left( {1;4} \right),\left( {1;5} \right),\left( {1;6} \right)} \right\}\)\(B = \left\{ {\left( {1;1} \right),\left( {1;2} \right),\left( {2;1} \right)} \right\}\)\(A \cap B = \left\{ {\left( {1;1} \right),\left( {1;2} \right)} \right\}\)Suy ra: \(P\left( B \right) = \frac{3}{{36}} = \frac{1}{{12}};P\left( {A \cap B} \right) = \frac{2}{{36}} = \frac{1}{{18}}\).
Vậy xác suất để lần đầu gieo được mặt 1 chấm, biết rằng tổng số chấm trong hai lần gieo không vượt quá 3 là
\(P\left( {A\mid B} \right) = \frac{{P\left( {A \cap B} \right)}}{{P\left( B \right)}} = \frac{1}{{18}}:\frac{1}{{12}} = \frac{2}{3} \approx 0,67\).
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
|
0.5 |
0.6 |
0.25 |
0.24 |
0.4 |
Một lớp học có 50 học sinh, trong đó có 20 học sinh nam và 30 học sinh nữ. Khi tổng kết cuối năm, lớp có 20 học sinh giỏi, trong đó có 8 học sinh nam và 12 học sinh nữ. Chọn ngẫu nhiên 1 học sinh trong lớp.
Xác suất học sinh được chọn là học sinh nữ bằng ____
Xác suất học sinh được chọn vừa là học sinh giỏi và là học sinh nữ bằng _____
Biết rằng học sinh được chọn là nữ, xác suất học sinh đó là học sinh giỏi bằng ____
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
