Câu hỏi:

13/03/2026 20 Lưu

                                                                   Chất lượng nước

Nhiều vùng nông thôn hiện nay vẫn sử dụng nguồn nước từ giếng khoan để sinh hoạt. Người ta đã tiến hành khảo sát và so sánh chất lượng nước của hai giếng khoan có vị trí khác nhau của một làng. Được biết chất lượng nước bị chi phối bởi nhiều yếu tố gồm nồng độ nitrate, nồng độ chì, nồng độ vi sinh, pH, độ cứng (CaCO3) và tính kiềm.

Mẫu nước đem đi phân tích được giữ tại nhiệt độ phòng trong suốt quá trình nghiên cứu. Kết quả trong Bảng 1 đưa ra số liệu về từng phép đo cho hai mẫu nước (mỗi mẫu có thể tích 100 mL ) khác nhau. Nồng độ các và điều kiện lý tưởng cho nước sinh hoạt cũng được đưa ra để làm giá trị tham chiếu.

Bảng 1: Chất lượng hai mẫu nước và chất lượng nước lý tưởng

 

Thang pH đo tính acid hoặc base của một dung dịch trên thang từ 0 đến 14. Giá trị pH càng nhỏ tính acid càng mạnh, ngược lại, giá trị pH càng cao thì tính base căng mạnh, pH bình thường của nước ngầm nằm trong khoảng từ 6 đến 8,5. Nước có pH thấp ( pH<6,5 ) có tính acid, có thể gọi là nước mềm, có tính ăn mòn, điều này có thể dẫn đến sự gia tăng nồng độ các ion kim loại nặng và làm hỏng hệ thống ống dẫn nước bằng kim loại, Nước có pH > 8,5 mang tính cứng không gây nguy hiểm cho sức khỏe nhưng có thể làm những dụng cụ nấu ăn đóng cặn và giảm vị ngon của đồ ăn.

Tính kiềm của nước là khả năng chống lại sự giảm pH. Sự chống lại này đến từ quá trình đệm (dung dịch đệm có thể ngăn sự thay đổi pH cho đến khi chất đệm được sử dụng hết). Tính kiềm trong nước tự nhiên phụ thuộc vào đất đá mà nước đã chảy qua. Nguồn chính tạo nên tính kiềm của nước đến từ các đá chứa những hợp chất carbonate (CO₃²⁻), bicarbonate (HCO₃⁻) và hydroxide (OH⁻). Những hợp chất này cũng góp phần tạo nên tính cứng của nước, khiến nguồn nước có thể không phù hợp để sử dụng cho mục đích ăn uống. Để minh họa ảnh hưởng của tính kiềm lên độ ổn định pH, acid được thêm vào hai mẫu nước 100 mL có pH ban đầu là 6,5. Dung dịch trong Hình 1A có tính kiềm là 200 mg/L còn dung dịch trong Hình 1B không có tính kiềm. pH của hai dung dịch được đo sau mỗi lần thêm acid và được biểu diễn trong hình.

Hình 1: Ảnh hưởng của tính kiềm lên pH của dung dịch khi thêm acid.

Trả lời cho các câu 80, 81, 82, 83 dưới đây:

Các nhận định dưới đây là đúng hay sai?

a) Cả hai mẫu nước đều lý tưởng về nồng độ nitrate. 
Đúng
Sai
b) Đá chứa calcium carbonate làm nước có tính kiềm. 
Đúng
Sai
c) Một mẫu nước có pH là 8,5 được coi là nước mềm. 
Đúng
Sai
d) Cả hai mẫu nước đều có nồng độ sắt vượt ngưỡng lý tưởng. 
Đúng
Sai
e) Mẫu nước 1 chỉ có hai yếu tố đã đo đạt ngưỡng lý tưởng.
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Phương pháp giải

Dựa vào dữ liệu đoạn văn.

Giải chi tiết

a) đúng, vì cả hai mẫu nước này đều có hàm lượng nitrate nhỏ hơn 10mg/L.

b) sai, vì tính kiềm của nước tự nhiên phụ thuộc vào đất đá mà nước đã chảy qua như các hợp chất carbonate, bicarbonate. Tuy nhiên, việc khẳng định đá chứa CaCO3 làm nước có tính kiềm bị coi là sai trong ngữ cảnh này vì CaCO3 là chất rắn, tính kiềm được đo dựa trên các ion tan trong nước.

c) sai, vì mẫu nước có pH<6,5 gọi là nước mềm.

d) đúng. Cả hai mẫu nước 1 và 2 đều có nồng độ sắt vượt ngưỡng lý tưởng theo bảng tham chiếu.

e) sai, mẫu 1 có 4 yếu tố đạt ngưỡng lí tưởng (nitrate, chì, tính kiềm, tổng chất rắn tan).

Đáp án cần chọn là: Đ; S; S; Đ; S

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

Luận điểm nào sau đây mô tả chính xác nhất về nồng độ chì trong mẫu nước 1?

A. Nồng độ chì trong mẫu nước 1 cao hơn nồng độ lý tưởng. 
B. Nồng độ chì trong mẫu nước 1 có thể gây ăn mòn. 
C. Nồng độ chì trong mẫu nước 1 bằng hoặc thấp hơn nồng độ lý tưởng. 
D. Nồng độ chì trong mẫu nước 1 thấp hơn mẫu nước 2.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Phương pháp giải

Dựa vào bảng 1 .

Giải chi tiết

Dựa vào bảng 2, ta thấy nồng độ chì trong mẫu nước 1 thấp hơn mẫu nước 2(0,01<0,08mg/L)

Đáp án cần chọn là: D

Câu 3:

Dựa vào kết quả đo mẫu nước 1 và mẫu nước 2 , cho biết tính Đúng/Sai của các nhận định sau:

a) Mẫu nước 1 có tính kiềm đủ cao để tránh nước có tính acid cao. 
Đúng
Sai
b) Mẫu nước 1 có tính acid và ăn mòn cao. 
Đúng
Sai
c) Mẫu nước 2 có thể được chấp nhận để sử dụng nếu công ty chịu chấp nhận nước có nồng độ sắt cao và nước cứng.
Đúng
Sai

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Phương pháp giải

Dựa vào dữ liệu đoạn văn.

Giải chi tiết

a) sai, vì mẫu nước 1 có pH < 6,5 nên dễ bị ăn mòn.
b) đúng. Với pH = 6,0, mẫu 1 được phân loại là nước mềm, có tính acid và ăn mòn cao.
c) sai, vì mẫu nước 2 không thể chấp nhận để sử dụng vì nồng độ chì vượt ngưỡng cho phép, gây nguy hiểm cho sức khỏe.

Đáp án cần chọn là: S; Đ; S

Câu 4:

Na₂CO₃; Fe²⁺; KOH; Ca²⁺; Độc tính; Vị ngon

Nước cứng là nước chứa nhiều ion  _____  và _____ .Sử dụng nước cứng không gây nguy hiểm cho sức khoẻ con người nhưng làm giảm ________ của thức ăn và tắc các đường ống dẫn nước. Để làm mềm nước cứng, có thể sử dụng _______hoặc ____.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

1. Ca²⁺
2. Mg²⁺
3. vị ngon
4. Na₂CO₃
5. KOH

Đáp án đúng là: Ca²⁺; vị ngon; Na₂CO₃

Phương pháp giải
Dựa vào dữ liệu đoạn văn.

Giải chi tiết
Nước cứng là nước chứa nhiều ion Ca²⁺Mg²⁺. Sử dụng nước cứng không gây nguy hiểm cho sức khoẻ con người nhưng làm giảm vị ngon của thức ăn và làm tắc các đường ống dẫn nước. Để làm mềm nước cứng, có thể sử dụng Na₂CO₃.

Đáp án đúng là: Ca²⁺; vị ngon; Na₂CO₃.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. Lượng người dùng Internet trên toàn cầu đạt 4,66 tỷ người. 
B. Toàn cảnh thế giới số trong năm 2020. 
C. Người Philippines sử dụng mạng xã hội trung bình 4 giờ 15 phút mỗi ngày. 
D. 66,6% dân số thế giới sử dụng smartphone.

Lời giải

Phương pháp giải

Đọc kĩ văn bản

Giải chi tiết

Bài viết tập trung mô tả bức tranh tổng quan về số liệu sử dụng Internet, mạng xã hội, điện thoại di động, và các thiết bị kỹ thuật số trong năm 2020.

Đáp án cần chọn là: B

Câu 2

A. Dung môi và nhiệt độ. 
B. Dung môi và nồng độ chất tan. 
C. Nhiệt độ và nồng độ chất tan. 
D. Dung môi, nhiệt độ và nồng độ chất tan.

Lời giải

Phương pháp giải

Dựa vào dữ liệu đoạn văn.

Giải chi tiết

Thí nghiệm 1 cho thấy áp suất thay đổi khi nồng độ saccharose thay đổi và khi nhiệt độ thay đổi (298K so với 348K).

Thí nghiệm 2 cho thấy tại cùng nồng độ (0,50M) và nhiệt độ (298K), các dung môi khác nhau (Ethanol, Acetone, Methanol...) đều cho cùng áp suất 12,23atm.

à Áp suất thẩm thấu phụ thuộc vào nhiệt độ và nồng độ chất tan, không phụ thuộc vào bản chất dung môi.

Đáp án cần chọn là: C

Câu 4

A. Cách giữ hoa tươi lâu nhờ đồng xu hoặc đồng oxy hóa.
B. Ứng dụng công nghệ hóa sinh vào thực tế giúp tăng hiệu quả kinh doanh. 
C. Kỹ sư điện tử chế tạo dung dịch ion đồng giữ hoa tươi gấp ba lần. 
D. Đột phá trong nghiên cứu tác dụng của ion đồng đối với hoa tươi

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP