Chuẩn độ acid – base là phương pháp xác định nồng độ bằng cách sử dụng một lượng chính xác chất chuẩn độ (một dung dịch acid hoặc base) cho từ từ vào một thể tích mẫu đã biết (acid hoặc base tương ứng). Quá trình này sử dụng chất chỉ thị acid – base (một chất đổi màu theo pH của dung dịch) được thêm vào mẫu hoặc đo độ dẫn điện của dung dịch mẫu. Độ dẫn điện (đo bằng đơn vị kilosiemens trên centimet, kS/cm) là đại lượng đại diện cho khả năng dẫn điện của dung dịch.
Hai thí nghiệm chuẩn độ được tiến hành ở nhiệt độ 25°C sử dụng dung dịch sodium hydroxide (NaOH) 0,10 M làm chất chuẩn độ và dung dịch HCl 0,001 M hoặc dung dịch acetic acid 0,001 M làm dung dịch mẫu. Dung dịch chỉ thị là nitrazine vàng. Nitrazine vàng có màu vàng trong môi trường pH nhỏ hơn 6,0 hoặc màu xanh khi pH lớn hơn 7,0.
Thí nghiệm 1
Thêm 1 giọt chỉ thị nitrazine vàng vào bình tam giác chứa 100 mL dung dịch HCl mẫu. Cho đầu máy đo độ dẫn điện vào lòng dung dịch. Dung dịch NaOH được nhỏ từ từ vào dung dịch. Sau mỗi lần nhỏ, lắc đều dung dịch mẫu, ghi lại màu và độ dẫn điện của dung dịch. Kết quả được tổng hợp trong Hình 1.

Thí nghiệm 2
Thí nghiệm 1 được lặp lại, chỉ thay dung dịch mẫu HCl bằng dung dịch acetic acid. Kết quả được tổng hợp trong Hình 2.

Trả lời cho các câu 84, 85, 86, 87 dưới đây:
Chuẩn độ acid – base là phương pháp xác định nồng độ bằng cách sử dụng một lượng chính xác chất chuẩn độ (một dung dịch acid hoặc base) cho từ từ vào một thể tích mẫu đã biết (acid hoặc base tương ứng). Quá trình này sử dụng chất chỉ thị acid – base (một chất đổi màu theo pH của dung dịch) được thêm vào mẫu hoặc đo độ dẫn điện của dung dịch mẫu. Độ dẫn điện (đo bằng đơn vị kilosiemens trên centimet, kS/cm) là đại lượng đại diện cho khả năng dẫn điện của dung dịch.
Hai thí nghiệm chuẩn độ được tiến hành ở nhiệt độ 25°C sử dụng dung dịch sodium hydroxide (NaOH) 0,10 M làm chất chuẩn độ và dung dịch HCl 0,001 M hoặc dung dịch acetic acid 0,001 M làm dung dịch mẫu. Dung dịch chỉ thị là nitrazine vàng. Nitrazine vàng có màu vàng trong môi trường pH nhỏ hơn 6,0 hoặc màu xanh khi pH lớn hơn 7,0.
Thí nghiệm 1
Thêm 1 giọt chỉ thị nitrazine vàng vào bình tam giác chứa 100 mL dung dịch HCl mẫu. Cho đầu máy đo độ dẫn điện vào lòng dung dịch. Dung dịch NaOH được nhỏ từ từ vào dung dịch. Sau mỗi lần nhỏ, lắc đều dung dịch mẫu, ghi lại màu và độ dẫn điện của dung dịch. Kết quả được tổng hợp trong Hình 1.

Thí nghiệm 2
Thí nghiệm 1 được lặp lại, chỉ thay dung dịch mẫu HCl bằng dung dịch acetic acid. Kết quả được tổng hợp trong Hình 2.

Trả lời cho các câu 84, 85, 86, 87 dưới đây:
Số mol HCl trong dung dịch mẫu của thí nghiệm 1 là _______
(Viết kết quả dưới dạng số thập phân)
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án đúng là: 0,0001
Phương pháp giải
Tính theo phương trình hóa học.
Giải chi tiết
Tại thể tích NaOH = 1 mL thì màu của dung dịch chuyển từ màu vàng sang màu xanh, tức là pH của dung dịch ≈ 7 (thời điểm phản ứng giữa HCl và NaOH xảy ra vừa đủ).
Phương trình phản ứng:
NaOH + HCl → NaCl + H₂O
Giả sử thể tích NaOH 0,01 M dùng là 10 mL (theo điểm tương đương trên đồ thị Hình 1):
n(NaOH) = 0,01 × 0,01 = 0,0001 mol
Do tỉ lệ phản ứng 1 : 1 nên:
n(HCl) = 0,0001 mol
Đáp án cần điền là: 0,0001.
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
Nhận định dưới đây là đúng hay sai?
Độ dẫn điện của dung dịch phụ thuộc vào màu sắc của chất chỉ thị.
Câu 3:
Trong thí nghiệm 2, dung dịch mẫu trung hòa khi thể tích chất chuẩn là bao nhiêu?
Câu 4:
Các nhận định dưới đây nói về vai trò của các chất trong mỗi thí nghiệm. Cho biết tính Đúng/Sai của các nhận định sau:
Các nhận định dưới đây nói về vai trò của các chất trong mỗi thí nghiệm. Cho biết tính Đúng/Sai của các nhận định sau:
Phân tích dữ liệu đoạn văn.
a) đúng. Trong cả hai thí nghiệm, NaOH đều được cho từ từ từ buret vào mẫu nên đóng vai trò là chất chuẩn độ.
b) sai, vì dung dịch mẫu trong thí nghiệm 2 là acetic acid, trong thí nghiệm 1 là hydrochloride acid.
c) sai, vì cả 2 thí nghiệm chất chỉ thị là nitrazine vàng.
Đáp án cần chọn là: Đ; S; S
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Đáp án: 0,67
Không gian mẫu \({\rm{\Omega }} = \left\{ {\left( {i;j} \right):1 \le i,j \le 6} \right\} \Rightarrow n\left( {\rm{\Omega }} \right) = 36\).
Trong đó cặp số \(\left( {i;j} \right)\) thể hiện việc lần đầu gieo xuất hiện mặt \(i\) chấm, lần sau gieo xuất hiện mặt \(j\) chấm.
Gọi \(\mathbb{R} \setminus \left\{ { \pm 1} \right\}\) là biến cố "Lần đầu gieo được mặt 1 chấm"
3 là biến cố "Tổng số chấm trong hai lần gieo không vượt quá 3 "
Ta có thể liệt kê, cụ thể:
\(A = \left\{ {\left( {1;1} \right),\left( {1;2} \right),\left( {1;3} \right),\left( {1;4} \right),\left( {1;5} \right),\left( {1;6} \right)} \right\}\)\(B = \left\{ {\left( {1;1} \right),\left( {1;2} \right),\left( {2;1} \right)} \right\}\)\(A \cap B = \left\{ {\left( {1;1} \right),\left( {1;2} \right)} \right\}\)Suy ra: \(P\left( B \right) = \frac{3}{{36}} = \frac{1}{{12}};P\left( {A \cap B} \right) = \frac{2}{{36}} = \frac{1}{{18}}\).
Vậy xác suất để lần đầu gieo được mặt 1 chấm, biết rằng tổng số chấm trong hai lần gieo không vượt quá 3 là
\(P\left( {A\mid B} \right) = \frac{{P\left( {A \cap B} \right)}}{{P\left( B \right)}} = \frac{1}{{18}}:\frac{1}{{12}} = \frac{2}{3} \approx 0,67\).
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
|
0.5 |
0.6 |
0.25 |
0.24 |
0.4 |
Một lớp học có 50 học sinh, trong đó có 20 học sinh nam và 30 học sinh nữ. Khi tổng kết cuối năm, lớp có 20 học sinh giỏi, trong đó có 8 học sinh nam và 12 học sinh nữ. Chọn ngẫu nhiên 1 học sinh trong lớp.
Xác suất học sinh được chọn là học sinh nữ bằng ____
Xác suất học sinh được chọn vừa là học sinh giỏi và là học sinh nữ bằng _____
Biết rằng học sinh được chọn là nữ, xác suất học sinh đó là học sinh giỏi bằng ____
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
