Cho hai dãy số \(\left( {{x_n}} \right);\left( {{y_n}} \right)\) xác định: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{}\\{}\end{array}} \right.\begin{array}{*{20}{l}}{{x_1} = \sqrt 3 }\\{{y_1} = \sqrt 3 }\end{array}\) và \(\begin{array}{*{20}{l}}{{x_n} = {x_{n - 1}} + \sqrt {1 + x_{n - 1}^2} }\\{{y_n} = \frac{{{y_{n - 1}}}}{{1 + \sqrt {1 + y_{n - 1}^2} }}}\end{array}{\rm{\;}},\)
\(\forall n \ge 2\). Mệnh đề nào sau đây đúng?
Cho hai dãy số \(\left( {{x_n}} \right);\left( {{y_n}} \right)\) xác định: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{}\\{}\end{array}} \right.\begin{array}{*{20}{l}}{{x_1} = \sqrt 3 }\\{{y_1} = \sqrt 3 }\end{array}\) và \(\begin{array}{*{20}{l}}{{x_n} = {x_{n - 1}} + \sqrt {1 + x_{n - 1}^2} }\\{{y_n} = \frac{{{y_{n - 1}}}}{{1 + \sqrt {1 + y_{n - 1}^2} }}}\end{array}{\rm{\;}},\)
\(\forall n \ge 2\). Mệnh đề nào sau đây đúng?
C. \(4 < {x_n}{y_n} < 5,\forall n \ge 2\).
Quảng cáo
Trả lời:
Giải chi tiết
\({x_1} = {\rm{cot}}\frac{\pi }{6} = \sqrt 3 ;{\rm{cot}}\frac{\pi }{{2.6}} = 2 + \sqrt 3 = 2\)\({x_2} = {\rm{cot}}\frac{\pi }{6} + \sqrt {1 + {\rm{co}}{{\rm{t}}^2}\frac{\pi }{6}} = \frac{{{\rm{cos}}\frac{\pi }{6}}}{{{\rm{sin}}\frac{\pi }{6}}} + \frac{1}{{{\rm{sin}}\frac{\pi }{6}}} = \frac{{{\rm{cos}}\frac{\pi }{6} + 1}}{{{\rm{sin}}\frac{\pi }{6}}} = {\rm{cot}}\frac{\pi }{{12}}\)
Bằng quy nạp ta chứng minh được \({x_n} = {\rm{cot}}\frac{\pi }{{{2^{n - 1}} \cdot 6}}\)
Tương tự \({y_1} = {\rm{tan}}\frac{\pi }{3};{y_2} = {\rm{tan}}\frac{\pi }{{2.3}} \Rightarrow {y_n} = {\rm{tan}}\frac{\pi }{{{2^{n - 1}}.3}}\)
Đặt \(\frac{\pi }{{{2^{n - 1}} \cdot 6}} = \alpha \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{}\\{}\end{array}} \right.\begin{array}{*{20}{l}}{{x_n} = {\rm{cot}}\alpha }\\{{y_n} = {\rm{tan}}2\alpha }\end{array} \Rightarrow {x_n} \cdot {y_n} = \frac{1}{{{\rm{tan}}\alpha }} \cdot \frac{{{\rm{tan}}\alpha + {\rm{tan}}\alpha }}{{1 - {\rm{ta}}{{\rm{n}}^2}\alpha }} = \frac{2}{{1 - {\rm{ta}}{{\rm{n}}^2}\alpha }}\)
Do \(n \ge 2 \Rightarrow 0 \le \alpha \le \frac{\pi }{{{2^{1 - 1}} \cdot 6}} = \frac{\pi }{6} \Rightarrow 0 < {\rm{tan}}\alpha < \frac{{\sqrt 3 }}{3} \Rightarrow 1 < 1 - {\rm{ta}}{{\rm{n}}^2}\alpha < 1\)
Vậy \(2 < {x_n}{y_n} < 3\)
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
Sử dụng cấp số nhân
Gọi diện tích bèo chiếm ban đầu là \(S\)
Sau 12 giờ diện tích của chậu nước là \(S = {10^{12}} \cdot s\)
\( \Rightarrow {10^x}.s = \frac{1}{5}{S_{{\rm{cne\;}}}} = \frac{1}{5}{.10^{12}}.s \Rightarrow x = {\rm{log}}\left( {\frac{1}{5} \cdot {{10}^{12}}} \right) \approx 11,3\)
Câu 2
Lời giải

a) Đúng. \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{}\\{}\end{array}} \right.\begin{array}{*{20}{l}}{DC \bot AD}\\{AS \bot DC}\end{array} \Rightarrow DC \bot \left( {SAD} \right) \Rightarrow DC \bot AK\)
b) Đúng \(d\left( {A,SDC} \right) = \frac{{AS.AD}}{{\sqrt {A{S^2} + A{D^2}} }} = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}\)
c) Sai. \(\frac{1}{{{d^2}\left( {A,SBD} \right)}} = \frac{1}{{A{S^2}}} + \frac{1}{{A{B^2}}} + \frac{1}{{A{D^2}}} = \frac{1}{{3{a^2}}} + \frac{1}{{{a^2}}} + \frac{1}{{{a^2}}} \Rightarrow d\left( {A,SBD} \right) = \frac{{\sqrt {21} }}{7}\)
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
