Cho hình chóp tứ giác đều S.ABCD có cạnh đáy bằng \(a\sqrt 6 \), góc giữa cạnh bên và mặt đáy bằng \({60^0}\). Tính thể tích \(V\) của khối chóp S.ABC?
Quảng cáo
Trả lời:
Phương pháp giải
\({V_{SABC}} = \frac{1}{3}SH.{S_{ABC}}\)

Do SABCD là hình chóp tứ giác đều nên \(SH \bot \left( {ABCD} \right)\) với \(H = AC \cap BD\)
Góc giữa cạnh bên và đáy là: \(\angle SBH = {60^ \circ } \Rightarrow SH = BH \cdot {\rm{tan}}{60^ \circ } = a\sqrt 6 \cdot \frac{{\sqrt 2 }}{2} \cdot {\rm{tan}}{60^ \circ } = 3a\)
\({V_{SABC}} = \frac{1}{3}SH.{S_{ABC}} = \frac{1}{3}.3a.\frac{1}{2}.{(a\sqrt 6 )^2} = 3{a^3}\).
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
Sử dụng cấp số nhân
Gọi diện tích bèo chiếm ban đầu là \(S\)
Sau 12 giờ diện tích của chậu nước là \(S = {10^{12}} \cdot s\)
\( \Rightarrow {10^x}.s = \frac{1}{5}{S_{{\rm{cne\;}}}} = \frac{1}{5}{.10^{12}}.s \Rightarrow x = {\rm{log}}\left( {\frac{1}{5} \cdot {{10}^{12}}} \right) \approx 11,3\)
Lời giải
Phương pháp giải
Từ công thức cấu tạo của rutin suy ra công thức phân tử.
Giải chi tiết
Đếm số nguyên tử C, H, O có trong công thức cấu tạo của rutin.
Suy ra công thức phân tử của rutin là C₂₇H₃₀O₁₆.
Đáp án cần chọn: B.
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

