Câu hỏi:

14/03/2026 170 Lưu

Sử dụng đoạn thông tin dưới đây để trả lời 5 câu tiếp theo.

Khi cơ thể bị bệnh, thân nhiệt tăng trong hầu hết các trường hợp. Sự tăng nhiệt cao hơn bình thường ta gọi là sốt. Trong khi bị sốt, trao đổi chất có thể tăng thêm 50–100% hay cao hơn nữa tùy theo bệnh cụ thể. Cơ thể bị bệnh, sự phân huỷ prôtêin tăng thêm 14% để cung cấp thêm gần 30% tổng nhiệt của cơ thể trong thời gian này, các chất lipid, gluxit cũng tăng trao đổi, tuần hoàn, hô hấp và nhiều cơ quan tăng hoạt động. Ở người, khi nhiệt độ tăng lên tới 40–41°C thì xuất hiện các cơn mê sảng, khi nhiệt độ tăng lên trên 42–43°C có thể gây chết.

Trong một số trường hợp khi bệnh thân nhiệt giảm xuống, cho ta cảm giác rét. Lúc này trao đổi chất giảm, các trạng thái như run rẩy, nổi “da gà”, da tím tái xuất hiện, nếu kéo dài có thể gây tê cóng tay chân. Khi thân nhiệt giảm xuống thấp hơn 32–33°C đối với người thì có thể gây chết.

Trong trường hợp hạ nhiệt nhân tạo, có thể được xử lý hạ nhiệt toàn thân như trong trường hợp hạ nhiệt để phẫu thuật, lúc đó nhiệt độ toàn cơ thể giảm xuống, tim đập chậm, yếu, huyết áp hạ xuống, nhịp hô hấp chậm và sâu, hưng tính của thần kinh giảm sút. Với người có thể làm lạnh tới 24–26°C và trong một vài trường hợp có thể làm lạnh tới 11°C; sau khi ngừng làm lạnh 8–10 giờ tất cả các cơ quan đều trở lại hoạt động bình thường.

Hiện nay, người ta đã áp dụng phương pháp làm lạnh nhân tạo để bảo quản các tổ chức tách rời, đặc biệt là bảo quản tinh dịch động vật và người (bảo quản ở nhiệt độ –196°C trong môi trường nitơ lỏng), thời hạn bảo quản có thể kéo dài 15–20 năm.

(Theo ThS Trần Thị Minh, Giáo trình Sinh lý người và động vật, 2020).

Trả lời cho các câu 88, 89, 90, 91, 92 dưới đây.

Biểu đồ nào dưới đây phù hợp với thân nhiệt của cơ thể người?

Hình 1

Biểu đồ nào dưới đây phù hợp với thân nhiệt của cơ thể người? Hình 1   Hình 2   Hình 3   Hình 4 (ảnh 1)

Hình 2
Biểu đồ nào dưới đây phù hợp với thân nhiệt của cơ thể người? Hình 1   Hình 2   Hình 3   Hình 4 (ảnh 2)

Hình 3

Biểu đồ nào dưới đây phù hợp với thân nhiệt của cơ thể người? Hình 1   Hình 2   Hình 3   Hình 4 (ảnh 3)

Hình 4

Biểu đồ nào dưới đây phù hợp với thân nhiệt của cơ thể người? Hình 1   Hình 2   Hình 3   Hình 4 (ảnh 4)

A. Hình 1. 
B. Hình 2. 
C. Hình 3. 
D. Hình 4.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Phương pháp giải
Nhiệt độ trung bình của con người sẽ nằm trong khoảng 36,3 đến 37,1°C. Với giới hạn dưới là 35°C và giới hạn trên là 43°C.

Giải chi tiết
Thân nhiệt trung bình của người bình thường dao động trong khoảng 36,3°C đến 37,1°C. Hình 3 biểu diễn dải nhiệt độ này là phù hợp nhất.

Đáp án cần chọn là: A.

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

Trong y học, để bảo quan cơ quan, bộ phận bị tách rời hoặc tinh dịch bằng cách nào?

A. Bảo quản ở 11°C trong môi trường nitơ lỏng. 
B. Bảo quản ở -196°C trong môi trường vô trùng. 
C. Bảo quản ở -196°C trong nitơ lỏng. 
D. Bảo quản ở nhiệt độ -110°C trong môi trường vô trùng nghiêm ngặt.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Phương pháp giải
Đọc và phân tích nội dung.

Giải chi tiết
Trong y học, để bảo quản cơ quan, bộ phận bị tách rời hoặc tinh dịch bằng cách bảo quản ở -196°C trong nitơ lỏng.

Đáp án cần chọn là: C.

Câu 3:

Thân nhiệt của người có những đặc điểm nào dưới đây? Hãy tích vào 2 ý đúng.

A. Khi bị bệnh, tốc độ trao đổi chất có thể tăng lên 1,5–2 lần, có thể tăng cao hơn tuỳ từng loại bệnh. 
B. Hầu hết khi cơ thể bị bệnh thân nhiệt đều tăng. 
C. Khi thân nhiệt lên trên 42–43°C có thể xuất hiện các cơn mê sảng. 
D. Khi sốt, cơ thể có cảm giác rét, giảm trao đổi chất, da tím tái. E. Khoảng giới hạn về nhiệt độ ở người từ 32–41°C.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Phương pháp giải

Đọc và phân tích văn bản.

Giải chi tiết

Đáp án đúng là:

Khi bị bệnh, tốc độ trao đổi chất có thể tăng lên 1,5-2 lần, có thể tăng cao hơn tuỳ từng loại bệnh.

Hầu hết khi cơ thể bị bệnh thân nhiệt đều tăng.

Đáp án cần chọn là: A; B

Câu 4:

Cơ thể có phản ứng gì khi thân nhiệt cao hơn bình thường?

A. Tăng cường hấp thu lipid và gluxit lên tới hơn 30%, giải phóng nhiều năng lượng. 
B. Tăng cường phân huỷ protein lên tới 14%, tăng cường trao đổi chất lên tới 50-100%. 
C. Tuần hoàn giảm, xuất hiện các cơn mê sảng. 
D. Giảm trao đổi chất để hạ thân nhiệt xuống mức bình thường.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Phương pháp giải

Đọc và phân tích văn bản khoa học

Giải chi tiết

Cơ thể có phản ứng tăng cường phân huỷ protein lên tới 14%, tăng cường trao đổi chất lên tới 50-100% khi thân nhiệt tăng.

Đáp án cần chọn là: B

Câu 5:

Tăng

Giảm

Hạ thân nhiệt

Phẫu thuật

Hãy kéo thả thông tin phù hợp vào nhận định dưới đây:

Khi thân nhiệt hạ thấp, cơ thể trao đổi chất  _____ , xuất hiện trạng thái run rẩy, da tím tái. Nếu tình trạng hạ thân nhiệt kéo dài có thể xuất hiện tình trạng tê cóng tay chân. Tuy nhiên, trong y học, người ta vẫn có thể xử lý  __________   để  __________ , trong một vài trường hợp, thân nhiệt có thể hạ xuống 11C.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

1. Giảm
2. Hạ thân nhiệt
3. Phẫu thuật

Đáp án đúng là: Giảm; Hạ thân nhiệt; Phẫu thuật

Phương pháp giải

Phân tích văn bản khoa học.

Giải chi tiết

Khi thân nhiệt hạ thấp, cơ thể trao đổi chất giảm, xuất hiện trạng thái run rẩy, da tím tái. Nếu tình trạng hạ thân nhiệt kéo dài có thể xuất hiện tình trạng tê cóng tay chân. Tuy nhiên, trong y học, người ta vẫn có thể xử lý hạ thân nhiệt để phẫu thuật, trong một vài trường hợp, thân nhiệt có thể hạ xuống .

Đáp án cần chọn là: Giảm; Hạ thân nhiệt; Phẫu thuật

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Phương pháp giải

Sử dụng cấp số nhân

Giải chi tiết

Gọi diện tích bèo chiếm ban đầu là \(S\)
Sau 12 giờ diện tích của chậu nước là \(S = {10^{12}} \cdot s\)
\( \Rightarrow {10^x}.s = \frac{1}{5}{S_{{\rm{cne\;}}}} = \frac{1}{5}{.10^{12}}.s \Rightarrow x = {\rm{log}}\left( {\frac{1}{5} \cdot {{10}^{12}}} \right) \approx 11,3\)

Câu 2

a) \(DC \bot AK\) 
Đúng
Sai
b) Khoảng cách từ \(A\) đến mặt phẳng ( \(SDC\) ) bằng: \(\frac{{a\sqrt 3 }}{2}\)
Đúng
Sai
c) Khoảng cách từ \(A\) đến mặt phẳng ( \(SBD\) ) bằng: \(\frac{{a\sqrt 2 }}{7}\)
Đúng
Sai

Lời giải

Phương pháp giải  Chứng minh hai mặt phẳng vuông góc (ảnh 1)

a) Đúng. \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{}\\{}\end{array}} \right.\begin{array}{*{20}{l}}{DC \bot AD}\\{AS \bot DC}\end{array} \Rightarrow DC \bot \left( {SAD} \right) \Rightarrow DC \bot AK\)

b) Đúng \(d\left( {A,SDC} \right) = \frac{{AS.AD}}{{\sqrt {A{S^2} + A{D^2}} }} = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}\)

c) Sai. \(\frac{1}{{{d^2}\left( {A,SBD} \right)}} = \frac{1}{{A{S^2}}} + \frac{1}{{A{B^2}}} + \frac{1}{{A{D^2}}} = \frac{1}{{3{a^2}}} + \frac{1}{{{a^2}}} + \frac{1}{{{a^2}}} \Rightarrow d\left( {A,SBD} \right) = \frac{{\sqrt {21} }}{7}\)

Đáp án cần chọn là: Đ; Đ; S

Câu 3

A. Nhan đề "Nhà mẹ Lê" gợi lên hình ảnh một căn nhà nhỏ, tuềnh toàng.\ 
B. Nhan đề "Nhà mẹ Lê" gợi hình ảnh về một ngôi nhà lụp xụp, chật chội và hoàn cảnh đáng thương: Đông con, đói khổ. 
C. Nhan đề "Nhà mẹ Lê" gợi ý nghĩa: Họ là những con người có chung huyết thống, biết yêu thương, đùm bọc nhau vượt qua cảnh đói khổ. 
D. Nhan đề "Nhà mẹ Lê" gợi hình ảnh những con người nghèo khổ mà lương thiện.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. C₁₅H₁₀O₆ 
B. C₂₇H₃₀O₁₆ 
C. C₂₆H₃₂O₆ 
D. C₂₀H₂₄O₂

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. Mô tả vẻ đẹp của các trận mưa sao băng. 
B. Trình bày về các khoảng thời gian mà sao băng có thể xuất hiện. 
C. Cung cấp cho mọi người những hiểu biết cơ bản về sao băng. 
D. Giúp mọi người không bỏ lỡ cơ hội được ngắm mưa sao băng.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP