Choose A B C or D to complete each sentence.
No matter ______ happens, she always stays calm and composed.
Quảng cáo
Trả lời:
Phương pháp giải:
Cụm từ cố định
Giải chi tiết:
No matter ______ happens, she always stays calm and composed.
(Dù chuyện gì xảy ra, cô ấy luôn bình tĩnh và điềm tĩnh.)
A. which: cái nào (thay cho vật, đóng vai trò làm chủ ngữ/tân ngữ)
B. what: cái gì
C. where: ở đâu (thay cho nơi chốn
D. that: rằng (thay cho cả người, cả vật, không dùng sau “no matter” và dấu phẩy)
=> No matter what: dù cho thế nào đi nữa
Câu hoàn chỉnh: No matter what happens, she always stays calm and composed.
Tạm dịch: Dù chuyện gì xảy ra, cô ấy luôn giữ bình tĩnh và điềm đạm.
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
Many people are unwilling ______ a new language because they think it is too difficult.
Many people are unwilling ______ a new language because they think it is too difficult.
A. to learn
B. learning
C. to studying
Phương pháp giải: Dạng động từ
Giải chi tiết: unwilling to do sth: không sẵn lòng làm gì
Câu hoàn chỉnh: Many people are unwilling to learn a new language because they think it is too difficult.
Tạm dịch: Nhiều người không sẵn sàng học một ngôn ngữ mới vì họ nghĩ nó quá khó.
Đáp án cần chọn là: A
Câu 3:
I took my umbrella because I thought it ______ rain later in the evening.
I took my umbrella because I thought it ______ rain later in the evening.
A. must
B. might
C. should
Phương pháp giải: Động từ khuyết thiếu
Giải chi tiết: I took my umbrella because I thought it ______ rain later in the evening.
(Tôi mang theo ô vì tôi nghĩ có thể sẽ mưa vào tối nay.)
A. must: phải làm gì (không bắt buộc)
B. might: có thể (chỉ khả năng xảy ra)
C. should: nên
D. had to: đã phải (bắt buộc)
Câu hoàn chỉnh: I took my umbrella because I thought it might rain later in the evening.
Tạm dịch: Tôi mang theo ô vì nghĩ có thể trời sẽ mưa vào buổi tối.
Đáp án cần chọn là: B
Câu 4:
The company is planning a ______ change that will impact all employees.
The company is planning a ______ change that will impact all employees.
A. historical
B. drastic
C. minor
Phương pháp giải: Từ vựng
Giải chi tiết: The company is planning a ______ change that will impact all employees.
(Công ty đang lên kế hoạch cho một sự thay đổi ______ ảnh hưởng đến tất cả nhân viên.)
A. historical (adj) mang tính lịch sử
B. drastic (adj) thay đổi mạnh
C. minor (adj) nhỏ
D. outdated (adj) lỗi thời
Câu hoàn chỉnh: The company is planning a drastic change that will impact all employees.
Tạm dịch: Công ty đang lên kế hoạch một thay đổi lớn sẽ ảnh hưởng đến tất cả nhân viên.
Đáp án cần chọn là: B
Câu 5:
The company _______ expanding their international operations in the coming fiscal year.
The company _______ expanding their international operations in the coming fiscal year.
A. is contemplating
B. will contemplate
C. contemplates
Phương pháp giải: Thì động từ
Giải chi tiết: The company _______ expanding their international operations in the coming fiscal year.
(Công ty ______ mở rộng hoạt động quốc tế trong năm tài chính tới.)
in the coming fiscal year: thời gian chỉ tương lai => việc này đã được lên kế hoạch => Dùng thì hiện tại tiếp diễn để diễn tả việc gì đó xảy ra trong tương lai đã được lên kế hoạch.
Câu hoàn chỉnh: The company is contemplating expanding their international operations in the coming fiscal year.
Tạm dịch: Công ty đang cân nhắc mở rộng hoạt động quốc tế trong năm tài chính tới.
Đáp án cần chọn là: A
Câu 6:
The documentary was _______ for raising awareness about climate change.
The documentary was _______ for raising awareness about climate change.
A. praised
B. praising
C. praiseworthy
Phương pháp giải: Câu bị động với thì quá khứ đơn
Giải chi tiết: Cấu trúc: was/were + PII.
Câu hoàn chỉnh: The documentary was praised for raising awareness about climate change.
Tạm dịch: Bộ phim tài liệu được khen ngợi vì đã nâng cao nhận thức về biến đổi khí hậu.
Đáp án cần chọn là: A
Câu 7:
If she had left earlier, she ______ the bus on time.
If she had left earlier, she ______ the bus on time.
A. will catch
B. had caught
C. would catch
Phương pháp giải: Câu điều kiện loại 3
Giải chi tiết: Cấu trúc câu điều kiện loại 3: If + S + had + PII, S + would have + PII.
Câu hoàn chỉnh: If she had left earlier, she would have caught the bus on time.
Tạm dịch: Nếu cô ấy đi sớm hơn, cô ấy đã bắt kịp xe buýt đúng giờ rồi.
Đáp án cần chọn là: D
Câu 8:
She prefers to wear something more ______ when going out for dinner.
She prefers to wear something more ______ when going out for dinner.
A. comfortable
B. traditional
C. luxurious
Phương pháp giải: Từ vựng
Giải chi tiết: She prefers to wear something more ______ when going out for dinner.
(Cô ấy thích mặc thứ gì đó ______ hơn khi đi ăn tối.)
A. comfortable (adj) thoải mái
B. traditional (adj) thuộc về truyền thống
C. luxurious (adj) sang trọng
D. effortless (adj) không cố gắng
Câu hoàn chỉnh: She prefers to wear something more comfortable when going out for dinner.
Tạm dịch: Cô ấy thích mặc thứ gì đó thoải mái hơn khi đi ăn tối.
Đáp án cần chọn là: B
Câu 9:
The students were warned about their ______ behavior in class.
The students were warned about their ______ behavior in class.
A. disruptive
B. disrupting
C. disrupt
Phương pháp giải: Từ loại
Giải chi tiết: The students were warned about their ______ behavior in class.
(Các học sinh bị cảnh báo về hành vi ______ trong lớp.)
Đứng trước danh từ là một danh từ hoặc một tính từ để làm rõ nghĩa cho câu hoặc bổ sung nghĩa cho danh từ phía sau. Với câu này ta nhận thấy cần một tính từ để bổ sung ý nghĩa cho danh từ phía sau.
A. disruptive (adj) gây rối
C. disrupt (v) gây rối
D. disruption (n) sự gây rối
Câu hoàn chỉnh: The students were warned about their disruptive behavior in class.
Tạm dịch: Các học sinh bị cảnh báo về hành vi gây rối trong lớp học.
Đáp án cần chọn là: A
Câu 10:
Students should ________ the potential challenges of working abroad before deciding to move to another country.
A. come up with
B. take into consideration
Phương pháp giải: Cụm động từ
Giải chi tiết: Students should ________ the potential challenges of working abroad before deciding to move to another country.
(Các sinh viên nên ______ những thách thức tiềm ẩn của việc làm việc ở nước ngoài trước khi quyết định chuyển đến quốc gia khác.)
A. come up with: nghĩ ra
B. take into consideration: xem xét
C. put up with: chịu đựng
D. make use of: tận dụng
Câu hoàn chỉnh: Students should take into consideration the potential challenges of working abroad before deciding to move to another country.
Tạm dịch: Sinh viên nên cân nhắc các thách thức có thể xảy ra khi làm việc ở nước ngoài trước khi quyết định chuyển đến một quốc gia khác.
Đáp án cần chọn là: B
Hot: Giáo án năng lực số, PPT AI khởi động lớp 1-12 (Update 2026) (chỉ từ 150k). Tải ngay