Một khối gỗ dạng hình hộp chữ nhật có kích thước \[20{\rm{ cm, 12 cm, 10 cm}}\]. Người ta cắt đi một phần khối gỗ có dạng hình lập phương cạnh \[8{\rm{ cm}}{\rm{.}}\] Tính thể tích phần còn lại của khối gỗ. (Đơn vị: cm3)

Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án:
Đáp án: 1888
Thể tích khối gỗ hình hộp chữ nhật là: \[20 \cdot 12 \cdot 10 = 2{\rm{ }}400\] (cm3)
Thể tích phần khối gỗ dạng hình lập phương bị cắt đi là \[{8^3} = 512\] (cm3)
Thể tích phần còn lại của khối gỗ là \[2{\rm{ }}400 - 512 = 1{\rm{ }}888\] (cm3).
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
A. \[900\] lít.
B. \[4\,\,500\] lít.
C. \[3\,\,600\] lít.
D. \[3\,\,500\] lít.
Lời giải
Đáp án đúng là: C
Thể tích của bể nước hình hộp chữ nhật đó là: \[1,5 \cdot 2 \cdot 1,2 = 4,5\,\,\left( {{{\rm{m}}^3}} \right) = 4\,\,500\,\,{\rm{d}}{{\rm{m}}^3}\].
Số lít nước đã lấy ra khỏi bể là \[45 \cdot 20 = 900\] (lít) = 900 dm3.
Do đó, mực nước còn lại trong bể là \[4\,\,500 - 900 = 3\,600\,\left( {{\rm{d}}{{\rm{m}}^3}} \right) = 3\,\,600\] (lít).
Câu 2
\[{\rm{1}}\,\,{\rm{900 c}}{{\rm{m}}^2}{\rm{.}}\]
\[{\rm{1}}\,\,{\rm{800 c}}{{\rm{m}}^2}{\rm{.}}\]
\[{\rm{1}}\,\,{\rm{400 c}}{{\rm{m}}^2}{\rm{.}}\]
\[{\rm{900 c}}{{\rm{m}}^2}{\rm{.}}\]
Lời giải
Đáp án đúng là: A
Diện tích xung quanh của chiếc hộp là: \[2 \cdot \left( {25 + 20} \right) \cdot 10 = 900\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right)\].
Diện tích hai đáy của chiếc hộp là: \[2 \cdot 25 \cdot 20 = 1\,\,000\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right)\].
Diện tích bìa cứng dùng để làm hộp (bỏ qua mép dán là: \[900 + 1\,\,000 = 1\,\,900\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right)\].
Câu 3
A. Diện tích đáy của bể bơi là \(60{\rm{ }}{{\rm{m}}^2}.\)
B. Diện tích một viên gạch là \(0,09{\rm{ }}{{\rm{m}}^2}\).
C. Diện tích cần lát gạch lớn hơn \(150{\rm{ }}{{\rm{m}}^2}.\)
D. Cần \(1{\rm{ }}500\) viên gạch để lát bể bơi.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
\[1\,\,{{\rm{m}}^3}.\]
\[0,1\,\,{{\rm{m}}^3}.\]
\[0,01\,\,{{\rm{m}}^3}.\]
\[10\,\,{{\rm{m}}^3}.\]
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
\[{\rm{216 c}}{{\rm{m}}^3}\] và \[{\rm{144 c}}{{\rm{m}}^2}\].
\[{\rm{144 c}}{{\rm{m}}^3}\] và \[{\rm{216 c}}{{\rm{m}}^2}.\]
\[{\rm{216 c}}{{\rm{m}}^3}\] và \[{\rm{216 c}}{{\rm{m}}^2}.\]
\[{\rm{64 c}}{{\rm{m}}^3}\] và \[{\rm{216 c}}{{\rm{m}}^2}.\]
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
\[{\rm{28 d}}{{\rm{m}}^2}{\rm{.}}\]
\[{\rm{280 d}}{{\rm{m}}^2}{\rm{.}}\]
\[{\rm{2800 c}}{{\rm{m}}^3}{\rm{.}}\]
\[{\rm{40 d}}{{\rm{m}}^2}{\rm{.}}\]
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
\[{\rm{792 c}}{{\rm{m}}^3}{\rm{.}}\]
\[{\rm{729 c}}{{\rm{m}}^3}{\rm{.}}\]
\[{\rm{528 c}}{{\rm{m}}^3}{\rm{.}}\]
\[{\rm{600 c}}{{\rm{m}}^3}{\rm{.}}\]
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.




