Sử dụng dữ kiện sau cho câu sau:
Cho một nguồn điện như hình vẽ. Ampe kế có giới hạn đo là 1,00 A, độ chia nhỏ nhất 0,01 A, vôn kế có giới hạn đo 10V, độ chia nhỏ nhất 0,1 V. Ampe kế và vôn kế là loại hiển thị điện tử và luôn làm tròn xuống khi hiển thị giá trị. R có giá trị 10 Ω
Khi X có giá trị điện trở là 12 Ω giá trị trên ampe kế bằng bao nhiêu?
Sử dụng dữ kiện sau cho câu sau:
Cho một nguồn điện như hình vẽ. Ampe kế có giới hạn đo là 1,00 A, độ chia nhỏ nhất 0,01 A, vôn kế có giới hạn đo 10V, độ chia nhỏ nhất 0,1 V. Ampe kế và vôn kế là loại hiển thị điện tử và luôn làm tròn xuống khi hiển thị giá trị. R có giá trị 10 Ω
Quảng cáo
Trả lời:
Phương pháp giải Phân tích cấu trúc mạch điện.
Điện trở của đoạn mạch ghép nối tiếp: \[R = {R_1} + {R_2}.\]
Cường độ dòng điện: \[I = \frac{U}{R}.\]
Giải chi tiết:
Ta thấy điện trở \(R\) ghép nối tiếp với điện trở \(X\).
Số chỉ của ampe kế cho biết cường độ dòng điện trong mạch: \[I = \frac{U}{{R + X}} = \frac{{12}}{{10 + 12}} = \frac{6}{{11}} \approx 0,54\;({\rm{A}}).\]
Do ampe kế không tự động làm tròn số, nên số chỉ của ampe kế là \[0,54\;{\rm{A}}.\]
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
Khi \(X\) có giá trị điện trở là \(12{\mkern 1mu} \Omega \), giá trị trên vôn kế bằng bao nhiêu?
Khi \(X\) có giá trị điện trở là \(12{\mkern 1mu} \Omega \), giá trị trên vôn kế bằng bao nhiêu?
A. \(5,45{\mkern 1mu} {\rm{V}}\)
B. \(5,4{\mkern 1mu} {\rm{V}}\)
C. \(5,5{\mkern 1mu} {\rm{V}}\)
Phương pháp giải:
Số chỉ của vôn kế: \[{U_V} = I \cdot R.\]
Giải chi tiết:
Số chỉ của vôn kế cho biết hiệu điện thế giữa hai đầu điện trở \(R\): \[{U_V} = {U_R} = I \cdot R.\]
Từ câu trước ta có: \[I = \frac{6}{{11}}{\mkern 1mu} ({\rm{A}}),\quad R = 10{\mkern 1mu} \Omega .\]
=> \[{U_V} = \frac{6}{{11}} \cdot 10 = \frac{{60}}{{11}} \approx 5,45{\mkern 1mu} ({\rm{V}}).\]
Do vôn kế có độ chia nhỏ nhất là \(0,1{\mkern 1mu} {\rm{V}}\) và không tự động làm tròn số, nên số chỉ của vôn kế là: \[5,4{\mkern 1mu} {\rm{V}}.\]
Đáp án đúng: B.
Câu 3:
Giá trị điện trở \(X\) bằng bao nhiêu \(\Omega \) để công suất tỏa nhiệt trên \(X\) là lớn nhất?
Giá trị điện trở \(X\) bằng bao nhiêu \(\Omega \) để công suất tỏa nhiệt trên \(X\) là lớn nhất?
A. \(10{\mkern 1mu} \Omega \)
B. \(0{\mkern 1mu} \Omega \)
C. \(12{\mkern 1mu} \Omega \)
Phương pháp giải:
Công suất tỏa nhiệt: \[P = {I^2}R.\]
Sử dụng bất đẳng thức Cauchy: \[a + b \ge 2\sqrt {ab} ,\] dấu ``='' xảy ra khi \(a = b\).
Giải chi tiết:
Cường độ dòng điện qua mạch: \[I = \frac{U}{{R + X}} = \frac{{12}}{{10 + X}}.\]
Công suất tỏa nhiệt trên điện trở \(X\): \[{P_X} = {I^2}X = {\left( {\frac{{12}}{{10 + X}}} \right)^2}X = \frac{{144X}}{{{{(X + 10)}^2}}}.\]
=> \[{P_X} = \frac{{144}}{{X + 20 + \frac{{100}}{X}}}.\]
Để \({P_X}\) lớn nhất thì mẫu số nhỏ nhất, tức là: \[X + 20 + \frac{{100}}{X}\quad {\rm{nh? nh?t}}.\]
Áp dụng bất đẳng thức Cauchy: \[X + \frac{{100}}{X} \ge 2\sqrt {100} = 20,\] dấu ``='' xảy ra khi: \[X = \frac{{100}}{X} \Rightarrow X = 10.\]
Kết luận: \[X = 10{\mkern 1mu} \Omega .\]
Đáp án đúng: A.
Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay
Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn
Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.
- Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
- Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
- Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
- Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
- Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
- Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
- Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
- Đăng ký ngay
Đăng ký để học cùng Vietjack. Hoàn toàn miễn phí!
Bằng việc đăng ký, bạn đồng ý với Điều khoản sử dụng và Chính sách bảo mật của Vietjack.