Thủy phân hoàn toàn 8,58 kg một loại chất béo cần 1,12 kg NaOH}, thu được 0,368 kg glycerol và hỗn hợp muối của axit béo. Từ lượng muối trên sản xuất tối đa bao nhiêu kg xà phòng(biết xà phòng chứa 60% khối lượng muối của acid béo)?
Thủy phân hoàn toàn 8,58 kg một loại chất béo cần 1,12 kg NaOH}, thu được 0,368 kg glycerol và hỗn hợp muối của axit béo. Từ lượng muối trên sản xuất tối đa bao nhiêu kg xà phòng(biết xà phòng chứa 60% khối lượng muối của acid béo)?
A. 9,088 kg.
B. 15,147 kg.
Quảng cáo
Trả lời:
Phương pháp giải:
So sánh số mol glycerol và số mol \({\rm{NaOH}};\)
lưu ý có thể xảy ra phản ứng trung hòa axit béo bằng \({\rm{NaOH }}\) có sinh ra sản phẩm \({{\rm{H}}_{\rm{2}}}{\rm{O }}\)
Giải chi tiết:
Số mol các chất: \[{n_{{\rm{NaOH}}}} = 0,03\;{\rm{kmol}},\qquad {n_{{{\rm{C}}_{\rm{3}}}{{\rm{H}}_{\rm{8}}}{{\rm{O}}_{\rm{3}}}}} = 0,004\;{\rm{kmol}}\]
Số mol nước tạo thành: \[{n_{{{\rm{H}}_{\rm{2}}}{\rm{O}}}} = 0,03 - 0,004 \cdot 3 = 0,018\;{\rm{kmol}}\]
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng: \[{m_{{\rm{mu?i}}}} = 8,58 + 1,2 - 0,018 \cdot 18 - 0,368 = 9,088\;{\rm{kg}}\]
Do xà phòng chứa 60% khối lượng muối acid béo nên: \[{m_{{\rm{x\`a ph\`o ng}}}} = \frac{{9,088}}{{60\% }} = 15,147\;{\rm{kg}}\]
Vậy chọn đáp án B.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
A. \({\bf{363}}{\mkern 1mu} {\rm{g}}{\rm{.}}\)
B.\(181,5{\mkern 1mu} {\rm{g}}{\rm{.}}\)
C.\(363{\mkern 1mu} {\rm{mg}}{\rm{.}}\)
Lời giải
Phương pháp giải :
Công suất: \(P = \frac{E}{t}\)
Số hạt nhân: \(N = n \cdot {N_A} = \frac{m}{M} \cdot {N_A}\)
Giải chi tiết :
Năng lượng mỗi lò phản ứng toả ra trong 1 ngày là: \[E = P \cdot t = {175.10^6} \cdot 24 \cdot 60 \cdot 60 = 1,{512.10^{13}}{\mkern 1mu} ({\rm{J}})\]
Năng lượng mỗi phân hạch sinh ra là:\[{E_0} = 203{\mkern 1mu} ({\rm{MeV}}) = {203.10^6} \cdot 1,{6.10^{ - 19}}{\mkern 1mu} ({\rm{J}}) = 3,{248.10^{ - 11}}{\mkern 1mu} ({\rm{J}})\]
Số phân hạch bằng số hạt nhân \(_{92}^{235}{\rm{U}}\) tiêu thụ: \[N = \frac{E}{{{E_0}}} = \frac{{1,{{512.10}^{13}}}}{{3,{{248.10}^{ - 11}}}} \approx 4,{655.10^{23}}\]
Khối lượng \(_{92}^{235}{\rm{U}}\) lò tiêu thụ trong 1 ngày là: \[m = n \cdot M = \frac{N}{{{N_A}}} \cdot M = \frac{{4,{{655.10}^{23}}}}{{6,{{02.10}^{23}}}} \cdot 235 \approx 181,5{\mkern 1mu} ({\rm{g}})\]
(Lưu ý: Tàu có 2 lò phản ứng nên tổng khối lượng là \(181,5 \times 2 = 363{\mkern 1mu} {\rm{g}}\))
Đáp án cần chọn là: A
Câu 2
A. \(\overline {{E_d}} = \frac{{2pV}}{{3N}}\)
B. \(\overline {{E_d}} = \frac{{3pV}}{{2N}}\)
C. \(\overline {{E_d}} = \frac{{3pV}}{N}\)
Lời giải
Phương pháp giải :
Động năng trung bình của phân tử khí lí tưởng: \(\overline {{E_d}} = \frac{1}{2}m\overline {{v^2}} = \frac{{3pV}}{{2N}}\)
Đáp án cần chọn là: B
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
A. \(0,25\).
B. \(0,45\).
C. \(0,6\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
A. \(4\).
B. \(5\).
C. \(6\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
B. vi khuẩn “làm quen” với kháng sinh theo cơ chế sinh lí.
C. kháng sinh là nhân tố kích thích sinh trưởng ở vi khuẩn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.