Có bao nhiêu giá trị nguyên dương của \(m\) để hàm số \[y = \frac{{{x^2} - 4x + m + 2 + 3\sqrt {{x^2} - 4x} }}{{\sqrt {{x^2} - 4x} + 2}}\] nghịch biến trên khoảng \(( - 4;0)\)?
Có bao nhiêu giá trị nguyên dương của \(m\) để hàm số \[y = \frac{{{x^2} - 4x + m + 2 + 3\sqrt {{x^2} - 4x} }}{{\sqrt {{x^2} - 4x} + 2}}\] nghịch biến trên khoảng \(( - 4;0)\)?
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án:
Phương pháp giải:
Đặt \(t = \sqrt {{x^2} - 4x} \), khảo sát hàm \(t = \sqrt {{x^2} - 4x} \) để tìm khoảng giá trị
của \(t\) theo \(x\) và biến đổi hàm số ban đầu theo \(m\) và khảo sát.
Giải chi tiết:
Đặt \(t = \sqrt {{x^2} - 4x} \) thì
\[t' = \frac{{x - 2}}{{\sqrt {{x^2} - 4x} }} < 0\quad \forall x \in ( - 4;0)\]
suy ra \(t\) nghịch biến trên \(( - 4;0)\), do đó
\[t \in (0;4\sqrt 2 )\]
Khi đó bài toán trở thành tìm \(m\) nguyên dương để hàm số
\[g(t) = \frac{{{t^2} + 3t + m + 2}}{{t + 2}}\]
đồng biến trên \((0;4\sqrt 2 )\).
Ta có:
\[g'(t) = \frac{{{t^2} + 4t + 4 - m}}{{{{(t + 2)}^2}}}\]
Cho \(g'(t) = 0\):
\[{t^2} + 4t + 4 - m = 0 \Leftrightarrow {(t + 2)^2} = m\]
Do \(m > 0\) nên phương trình có hai nghiệm phân biệt:
\[t = - 2 \pm \sqrt m \]
Suy ra hàm số \(g(t)\) đồng biến trên:
\[( - \infty ; - 2 - \sqrt m ) \cup ( - 2 + \sqrt m ; + \infty )\]
Để \(g(t)\) đồng biến trên \((0;4\sqrt 2 )\) thì:
\[(0;4\sqrt 2 ) \subset ( - 2 + \sqrt m ; + \infty )\]
\[ \Rightarrow - 2 + \sqrt m < 0 \Leftrightarrow \sqrt m < 2\]
\[ \Rightarrow m < 4\]
Kết luận. Số giá trị nguyên dương của \(m\) thỏa mãn là 4
Mở rộng:
· Công thức tổng quát: Hàm số nghịch biến khi \(y' < 0.\) Với tham số, thường đặt ẩn phụ để đưa về dạng đone giản rồi xét dấu đạo hàm.
· Đếm số giá trị nguyên dương thỏa điều kiện bằng cách giải bất phương trình đạo hàm \( < \;0\) trên khoảng cho trước.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
A. \(\frac{{{e^3} - e + 2}}{2}\)
B.
C.
Lời giải
Phương pháp giả
Công thức nguyên hàm.
Giải chi tiết:
Vì \({e^{2x + 1}}\)là nguyên hàm của \({e^x}f'(x)\)nên:
\[{e^x}f'(x) = {({e^{2x + 1}})^\prime } = 2{e^{2x + 1}} \Rightarrow f'(x) = 2{e^{x + 1}}.\]
Ta có:
\[\int_0^1 {f'} (x){\mkern 1mu} dx = f(1) - f(0).\]
Suy ra:
\[f(1) = f(0) + \int_0^1 2 {e^{x + 1}}{\mkern 1mu} dx = 1 + 2{e^{x + 1}}|_0^1 = 2{e^2} - 2e + 1.\]
Mở rộng:
· Công thức tổng quát: Nếu \(f'\left( x \right)\) là nguyên hàm của \(g\left( x \right)\) thì \(f\left( x \right) = \smallint g\left( x \right)dx\).
· Áp dụng định nghĩa nguyên hàm, thay giá trị vào để tính \(f\left( 1 \right)\).
Lời giải
Phương pháp giải:
Xét tương giao đồ thị.
Giải chi tiết:

Ta có:
\[3f(x) + 4 = 0 \Leftrightarrow f(x) = - \frac{4}{3}.\]
Dựa vào đồ thị, đường thẳng \(y = - \frac{4}{3}\) cắt đồ thị hàm số y=f(x) tại ba điểm phân biệt.
Mở rộng:
· Công thức tổng quát: Số nghiệm phương trình = số giao điểm đồ thị với đường thẳng.
· Dựa vào đồ thị, đếm số giao điểm chính xác.
Câu 3
A. Axit abscisic
B. Auxin
C. Gibberellin
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
A. Thất ngôn tứ tuyệt
B. Thất ngôn bát cú
C. Ngũ ngôn bát cú
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
