The modern, traffic-free shopping street was born in Europe in the 1960s, when both city populations and car ownership increased rapidly. Dirty exhaust from cars and the risks (631)_______ crossing the road were beginning to make shopping an unpleasant and dangerous experience. Many believed the time was right for (632)_______ car-free streets, and shopping areas seemed the best place to start. At first, there was resistance from shopkeepers. They argued that people would avoid streets (633)_______. When the first streets in Europe were closed to traffic, there were even noisy demonstrations, as many shopkeepers predicted they would lose customers. With the arrival of the traffic-free shopping street, many shops, especially those selling things like clothes, food and smaller luxury items, (634)_______. Unfortunately, shops selling furniture and larger electrical appliances actually saw their sales drop. (635)_______were forced to move elsewhere, away from the city centre.
Dirty exhaust from cars and the risks (631)_______ crossing the road were beginning to make shopping an unpleasant and dangerous experience.
The modern, traffic-free shopping street was born in Europe in the 1960s, when both city populations and car ownership increased rapidly. Dirty exhaust from cars and the risks (631)_______ crossing the road were beginning to make shopping an unpleasant and dangerous experience. Many believed the time was right for (632)_______ car-free streets, and shopping areas seemed the best place to start. At first, there was resistance from shopkeepers. They argued that people would avoid streets (633)_______. When the first streets in Europe were closed to traffic, there were even noisy demonstrations, as many shopkeepers predicted they would lose customers. With the arrival of the traffic-free shopping street, many shops, especially those selling things like clothes, food and smaller luxury items, (634)_______. Unfortunately, shops selling furniture and larger electrical appliances actually saw their sales drop. (635)_______were forced to move elsewhere, away from the city centre.
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Cụm động từ
Lời giải
A. be involved in + V-ing = có liên quan đến, tham gia vào việc gì đó.
B. related to: Có sự kết nối hoặc quan tâm/ liên quan đến điều gì đó, dùng để chỉ sự liên kết chung chung giữa hai sự vật, sự việc hoặc khái niệm; mối quan hệ này có thể trực tiếp hoặc gián tiếp.
C. associated with: liên quan, có mối liên hệ với, thường nhấn mạnh mối quan hệ gián tiếp, không trực tiếp giữa hai sự vật hoặc sự kiện; hay dùng trong các ngữ cảnh khoa học, sức khỏe, hoặc khi nói về mối liên hệ giữa các yếu tố khác nhau.
D. connected to: nhấn mạnh sự kết nối trực tiếp giữa hai vật thể hoặc ý tưởng, thường dùng trong ngữ cảnh kỹ thuật, công nghệ, hoặc khi nói về mối quan hệ vật lý.
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
Many believed the time was right for (632)_______ car-free streets, and shopping areas seemed the best place to start.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Cụm động từ
Lời giải
A. experimenting with: có nghĩa là thử nghiệm với cái gì đó. → "experimenting with car-free streets" nghĩa là thử nghiệm các con phố không có xe cộ → Đúng
B. trying out: thường dùng với vật thể hoặc phương pháp cụ thể, không phù hợp với việc "thử nghiệm phố không xe cộ".
C. going through: có nghĩa là trải qua (một giai đoạn, khó khăn), không phù hợp trong bối cảnh này.
D. bringing about: có nghĩa là gây ra, tạo ra (sự thay đổi), nhưng ở đây không nói về nguyên nhân mà là hành động thử nghiệm.
Câu 3:
They argued that people would avoid streets (633)_______.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Dịch nghĩa
Lời giải
A. nếu không thể không đến được đó một cách dễ dàng
"Unless" = "if not" (nếu không).
Nếu thay "unless" bằng "if not", câu sẽ trở thành: if not they could not reach them easily → sai về ngữ pháp.
Nghĩa của câu này sẽ là "nếu không thể không đến được đó một cách dễ dàng", tức là một câu chứa phủ định kép gây khó hiểu.
B. Các con phố mà họ có thể đến bằng xe hơi.
→ Sai nghĩa vì vế trước đang nói đến việc con phố mà mọi người có thể sẽ tránh (avoid), do đó nếu ô trống mang nghĩa “các con phố có thể đến” sẽ có sự mâu thuẫn về nghĩa.
C. Nơi xe hơi không được phép đỗ
"where cars were not allowed to park" nghĩa là "nơi ô tô không được phép đỗ", nhưng không có nghĩa là ô tô bị cấm hoàn toàn. Một con đường có thể cấm đỗ xe nhưng vẫn cho phép xe di chuyển, trong khi bài đọc mô tả các con phố hoàn toàn không có xe.
D. Nếu họ không thể đến đó bằng xe hơi
unable to + V: không thể làm gì
Đáp án D đúng vì phù hợp với mạch nội dung của bài. Ta có thể thấy trước đó đoạn văn đang đề cập đến việc thử nghiệm con phố không ô tô (car-free streets) và họ cho rằng các con phố mua sắm là nơi phù hợp nhất để thử nghiệm => Điều này làm cho các chủ cửa hàng phản đối vì họ lo ngại việc khách hàng sẽ tránh đi vào những con phố họ không thể lái xe hơi tới => Lo ngại về việc mất khách.
Câu 4:
With the arrival of the traffic-free shopping street, many shops, especially those selling things like clothes, food and smaller luxury items, (634)_______.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Từ vựng
Lời giải
A. declined (suy giảm): trái nghĩa.
B. deteriorated (trở nên tồi tệ hơn): dùng cho tình trạng hơn là doanh thu.
C. prospered: phát đạt, thịnh vượng.
D. succeeded (thành công): quá chung chung, không mang nghĩa "phát triển mạnh".
Câu 5:
(635)_______were forced to move elsewhere, away from the city centre.
(635)_______were forced to move elsewhere, away from the city centre.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Lượng từ
Lời giải
A. "Lot of" không phải là cụm từ đúng trong tiếng Anh.
B. A few of these (một vài trong số này): không đúng vì đề bài nói về nhiều cửa hàng.
C. Many of these: đúng vì many (of) + danh từ đếm được số nhiều
D. Much of these: sai vì "much" dùng với danh từ không đếm được, còn "shops" là danh từ đếm được.
Hot: 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
- Tuyển tập 15 đề thi Đánh giá tư duy Đại học Bách Khoa Hà Nội 2025 (Tập 1) ( 39.000₫ )
- Tuyển tập 30 đề thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh (2 cuốn) ( 140.000₫ )
- Tuyển tập 30 đề thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia Hà Nội 2025 (Tập 1) ( 39.000₫ )
- Tuyển tập 30 đề thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia Hà Nội, TP Hồ Chí Minh (2 cuốn) ( 150.000₫ )
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Câu hỏi từ thay thế
Lời giải
Thông tin: Psychologists have debated for a long time about whether a child’s upbringing can give it the ability to do outstandingly well. Some think that it is impossible to develop genius and say that it is simply something a person is born with. Others, however, argue that the potential for great achievement can be developed. The truth lies somewhere between these two extremes.
Tạm dịch: Các nhà tâm lý học đã tranh luận trong một thời gian dài về việc liệu cách nuôi dạy trẻ có thể mang lại cho trẻ khả năng làm tốt một cách xuất sắc hay không. Một số người cho rằng không thể phát triển thiên tài và nói rằng đó chỉ là thứ mà một người sinh ra đã có. Tuy nhiên, những người khác lại cho rằng tiềm năng đạt được thành tựu lớn có thể được phát triển. Sự thật nằm ở đâu đó giữa hai thái cực này.
Cả đoạn đang đề cập đến ý kiến, quan điểm khác nhau của các nhà tâm lý học, và họ đều là các nhà khoa học. Vậy nên đáp án D là chính xác nhất.
Câu 2
Lời giải
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Câu hỏi tìm ý chính
Lời giải
Đoạn văn chủ yếu nói về điều gì?
A. Đại dương đang bị ô nhiễm bởi nhiều nguồn ô nhiễm khác nhau.
B. Đại dương mang lại vô số lợi ích cho con người trên Trái đất.
C. Chất thải từ hoạt động của con người là nguyên nhân gây ô nhiễm đại dương.
D. Mọi người nên biết họ đã làm gì với đại dương.
Để xác định ý chính của đoạn văn, ta cần xem xét nội dung tổng thể.
Câu mở đầu của đoạn văn đầu tiên đề cập đến vai trò quan trọng của đại dương:
"Covering more than 70 percent of our planet, oceans are among the earth’s most valuable natural resources."
(Chiếm hơn 70% bề mặt hành tinh, đại dương là một trong những tài nguyên thiên nhiên quý giá nhất của Trái đất.)
Sau đó, đoạn văn nhấn mạnh vấn đề ô nhiễm đại dương với nhiều dạng khác nhau:
"Yet we’re bombarding them with pollution."
(Tuy nhiên, chúng ta đang liên tục tấn công chúng bằng ô nhiễm.)
Các đoạn sau tiếp tục trình bày chi tiết các dạng ô nhiễm như khí thải carbon, nhựa, dầu, hóa chất, và tiếng ồn nhân tạo, tác động nghiêm trọng đến hệ sinh thái biển.
→ Nội dung chính của đoạn văn tập trung vào việc đại dương đang bị ô nhiễm bởi nhiều nguồn khác nhau.
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
