Đọc đoạn văn bản dưới đây:
Để xác định hàm lượng nước kết tinh trong muối FeSO4.nH2O (coi là không lẫn tạp chất) bằng phương pháp đun nóng, một nhóm học sinh thực hiện thí nghiệm theo quy trình sau:
Bước 1: Cân chén nung và ghi lại khối lượng vào bảng kết quả (m1).
Bước 2: Thêm một lượng khoảng 1,3 gam đến 1,5 gam FeSO4.nH2O (có màu xanh nhạt) vào chén nung. Cân và ghi khối lượng mới của chén nung có chứa muối (m2).
Bước 3: Đặt chén nung có chứa FeSO4.nH2O lên lưới amiang và đun nóng khoảng 2 phút, tránh đun nóng mạnh dẫn tới sự phân hủy muối FeSO4 tạo thành Fe2O3 (có màu nâu).
Bước 4: Để nguội, sau đó cân lại chén nung cùng phần chất rắn còn lại bên trong và ghi lại khối lượng (m3).
Lặp lại bước 3 và bước 4 cho đến khi khối lượng cân được ở bước 4 không đổi. Kết quả của nhóm học sinh thu được ở bảng bên.
Số oxi hóa của Fe trong muối đang xét là A. 0 B. +2 C. +3 D. +8/3.
Đọc đoạn văn bản dưới đây:
Để xác định hàm lượng nước kết tinh trong muối FeSO4.nH2O (coi là không lẫn tạp chất) bằng phương pháp đun nóng, một nhóm học sinh thực hiện thí nghiệm theo quy trình sau:
Bước 1: Cân chén nung và ghi lại khối lượng vào bảng kết quả (m1).
Bước 2: Thêm một lượng khoảng 1,3 gam đến 1,5 gam FeSO4.nH2O (có màu xanh nhạt) vào chén nung. Cân và ghi khối lượng mới của chén nung có chứa muối (m2).
Bước 3: Đặt chén nung có chứa FeSO4.nH2O lên lưới amiang và đun nóng khoảng 2 phút, tránh đun nóng mạnh dẫn tới sự phân hủy muối FeSO4 tạo thành Fe2O3 (có màu nâu).
Bước 4: Để nguội, sau đó cân lại chén nung cùng phần chất rắn còn lại bên trong và ghi lại khối lượng (m3).
Lặp lại bước 3 và bước 4 cho đến khi khối lượng cân được ở bước 4 không đổi. Kết quả của nhóm học sinh thu được ở bảng bên.

Quảng cáo
Trả lời:
Phương pháp giải: Xác định số oxi hóa của Fe trong muối.
Giải chi tiết:
Trong muối FeSO4, nhóm SO4 có điện tích là 2-.
Để hợp chất trung hòa về điện, nguyên tử Fe phải có số oxi hóa là +2.
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
Số nhận định không đúng trong số các nhận định dưới đây là
(a) Giả thuyết khoa học phù hợp với thí nghiệm trên là khi đun nóng nhẹ, lượng nước kết tinh trong muối FeSO4.nH2O bay hơi, làm khối lượng chất rắn giảm.
(b) Sau khi khối lượng cân được ở bước 4 không đổi, nếu để chất rắn trong chén nung tiếp xúc lâu với không khí ẩm, khối lượng chất rắn sẽ tăng.
(c) Nếu tiếp tục nung sau lần thứ năm cho đến khi chất rắn chuyển hoàn toàn sang màu nâu, giá trị m3 sẽ lớn hơn 30,9 gam do tạo thành Fe2O3 có khối lượng mol lớn hơn FeSO4.
Số nhận định không đúng trong số các nhận định dưới đây là
(a) Giả thuyết khoa học phù hợp với thí nghiệm trên là khi đun nóng nhẹ, lượng nước kết tinh trong muối FeSO4.nH2O bay hơi, làm khối lượng chất rắn giảm.
(b) Sau khi khối lượng cân được ở bước 4 không đổi, nếu để chất rắn trong chén nung tiếp xúc lâu với không khí ẩm, khối lượng chất rắn sẽ tăng.
(c) Nếu tiếp tục nung sau lần thứ năm cho đến khi chất rắn chuyển hoàn toàn sang màu nâu, giá trị m3 sẽ lớn hơn 30,9 gam do tạo thành Fe2O3 có khối lượng mol lớn hơn FeSO4.
A. 0 (không).
B. 1.
C. 2.
Phương pháp giải: Dựa vào quy trình xảy ra thí nghiệm.
Giải chi tiết:
a đúng.
b đúng.
c sai, FeSO4 không bị nhiệt phân.
Câu 3:
Phần trăm khối lượng (làm tròn đến hàng phần mười) nước kết tinh trong muối FeSO4.nH2O xác định được từ số liệu của thí nghiệm trên gần nhất với
Phần trăm khối lượng (làm tròn đến hàng phần mười) nước kết tinh trong muối FeSO4.nH2O xác định được từ số liệu của thí nghiệm trên gần nhất với
A. 46%
B. 47%
C. 45%.
Phương pháp giải:
Tính \({m_{{\rm{mu?i ng?m nu?c}}}}\) và \({m_{{{\rm{H}}_{\rm{2}}}{\rm{O}}}}\)
\( \Rightarrow \% {\mkern 1mu} {{\rm{H}}_{\rm{2}}}{\rm{O}} = \frac{{{m_{{{\rm{H}}_{\rm{2}}}{\rm{O}}}}}}{{{m_{{\rm{mu?i}}}}}}\).
Giải chi tiết:
\[{m_{{\rm{mu?i ng?m nu?c}}}} = 31,6 - 30,1 = 1,5\;{\rm{gam}}.\]
\[{m_{{{\rm{H}}_{\rm{2}}}{\rm{O}}}} = 31,6 - 30,9 = 0,7\;{\rm{gam}}.\]
\[ \Rightarrow \% {\mkern 1mu} {{\rm{H}}_{\rm{2}}}{\rm{O}} = \frac{{0,7}}{{1,5}} \times 100\% = 46,67\% .\]
Hot: Giáo án năng lực số, PPT AI khởi động lớp 1-12 (Update 2026) (chỉ từ 150k). Tải ngay