Câu hỏi:

18/03/2026 11 Lưu

Hình nào dưới đây là đồ thị của hàm số \(y = - 2{x^2}\)?

A. Hình nào dưới đây là đồ thị của hàm số  y = − 2 x^2 ? (ảnh 3).

B. Hình nào dưới đây là đồ thị của hàm số  y = − 2 x^2 ? (ảnh 4).

C. Hình nào dưới đây là đồ thị của hàm số  y = − 2 x^2 ? (ảnh 5).

D. Hình nào dưới đây là đồ thị của hàm số  y = − 2 x^2 ? (ảnh 6).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là: D

Ta có bảng giá trị của \[y\] tương ứng với giá trị của \[x\] trong bảng như sau:

Hình nào dưới đây là đồ thị của hàm số  y = − 2 x^2 ? (ảnh 1)

Do đó, đồ thị hàm số \[y = - 2{x^2}\] đi qua các điểm có tọa độ \[\left( { - 2; - 8} \right)\]; \[\left( { - 1; - 2} \right)\]; \[\left( {0;0} \right)\]; \[\left( {1; - 2} \right)\]; \[\left( {2; - 8} \right)\].

Từ đây, ta có đồ thị của hàm số \[y = - 2{x^2}\] như sau:

Hình nào dưới đây là đồ thị của hàm số  y = − 2 x^2 ? (ảnh 2)

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A.

\({x^2} - \sqrt x + 2 = 0.\)

B.

\({x^2} - 2x - 8 = 0.\)

C.

\(x + \frac{1}{x} - 4 = 0.\)

D.

\({x^2} - \frac{{\sqrt 2 }}{x} + 2 = 0.\)

Lời giải

Đáp án đúng là: B

Phương trình bậc hai một ẩn có dạng \(a{x^2} + bx + c = 0\) với \(a \ne 0\).

Do đó, \({x^2} - 2x - 8 = 0\) là một phương trình bậc hai một ẩn.

Lời giải

Đáp án đúng là: D

Ta có: \({x^2} + \left( {1 - m} \right)x - 3 = 0\) có biệt thức \(\Delta = {\left( {1 - m} \right)^2} - 4.\left( { - 3} \right)\) hay \(\Delta = {\left( {1 - m} \right)^2} + 12\).

Để phương trình vô nghiệm thì \(\Delta < 0\) hay \({\left( {1 - m} \right)^2} + 12 < 0\) suy ra \({\left( {1 - m} \right)^2} < - 12\) (vô lí do \({\left( {1 - m} \right)^2} \ge 0\) với mọi \(m\)).

Do đó, không tồn tại \(m\) thỏa mãn.

Câu 4

A. Số đo góc \(\widehat {AOB} = 72^\circ \).

Đúng
Sai

B. Phép quay thuận chiều \(72^\circ \) tâm \(O\) biến điểm \(A\) thành điểm \(B\).

Đúng
Sai

C. Phép quay ngược chiều \(72^\circ \) tâm \(O\) biến điểm \(C\) thành điểm \(D\).

Đúng
Sai

D. Phép quay thuận chiều \(72^\circ \) tâm \(O\) biến tam giác \(OAB\) thành tam giác \(OBC\).

Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. \(S = \left\{ { - 3;5} \right\}.\)

B. \(S = \left\{ {3; - 5} \right\}.\)

C. \(S = \left\{ { - 5;5} \right\}.\)

D. \(S = \emptyset .\)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A.

Tứ giác có bốn đỉnh thuộc đường tròn được gọi là tứ giác nội tiếp đường tròn.

B.

Mỗi hình chữ nhật là một tứ giác nội tiếp đường tròn.

C.

Tứ giác có bốn cạnh tiếp xúc với đường tròn được gọi là tứ giác nội tiếp đường tròn.

D.

Mỗi hình vuông là một tứ giác nội tiếp đường tròn.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP