Câu hỏi:

18/03/2026 7 Lưu

Đồ thị hàm số \(y = \frac{1}{3}{x^2}\) đi qua điểm nào trong các điểm dưới đây?

A. \(\left( {0; - \frac{2}{3}} \right).\)

B. \(\left( { - 1; - \frac{1}{3}} \right).\)

C. \(\left( {3;6} \right).\)

D. \(\left( {1;\frac{1}{3}} \right).\)

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là: D

• Thay \(x = 0\) vào hàm số \(y = \frac{1}{3}{x^2}\) ta được: \(\frac{1}{3}{.0^2} = 0 \ne \frac{2}{3}\).

Do đó, đồ thị hàm số \(y = \frac{1}{3}{x^2}\) không đi qua điểm \(\left( {0; - \frac{2}{3}} \right)\).

• Thay \(x = - 1\) vào hàm số \(y = \frac{1}{3}{x^2}\) ta được: \(\frac{1}{3}.{\left( { - 1} \right)^2} = \frac{1}{3} \ne - \frac{1}{3}\).

Do đó, đồ thị hàm số \(y = \frac{1}{3}{x^2}\) không đi qua điểm \(\left( { - 1; - \frac{1}{3}} \right).\)

• Thay \(x = 3\) vào hàm số \(y = \frac{1}{3}{x^2}\) ta được: \(\frac{1}{3}{.3^2} = 3 \ne 6\).

Do đó, đồ thị hàm số \(y = \frac{1}{3}{x^2}\) không đi qua điểm \(\left( {3;6} \right).\)

• Thay \(x = 1\) vào hàm số \(y = \frac{1}{3}{x^2}\) ta được: \(\frac{1}{3}{.1^2} = \frac{1}{3}\).

Do đó, đồ thị hàm số \(y = \frac{1}{3}{x^2}\) đi qua điểm \(\left( {1;\frac{1}{3}} \right).\)

Vậy chọn đáp án D.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A.

\({x^2} - \sqrt x + 2 = 0.\)

B.

\({x^2} - 2x - 8 = 0.\)

C.

\(x + \frac{1}{x} - 4 = 0.\)

D.

\({x^2} - \frac{{\sqrt 2 }}{x} + 2 = 0.\)

Lời giải

Đáp án đúng là: B

Phương trình bậc hai một ẩn có dạng \(a{x^2} + bx + c = 0\) với \(a \ne 0\).

Do đó, \({x^2} - 2x - 8 = 0\) là một phương trình bậc hai một ẩn.

Lời giải

Đáp án đúng là: D

Ta có: \({x^2} + \left( {1 - m} \right)x - 3 = 0\) có biệt thức \(\Delta = {\left( {1 - m} \right)^2} - 4.\left( { - 3} \right)\) hay \(\Delta = {\left( {1 - m} \right)^2} + 12\).

Để phương trình vô nghiệm thì \(\Delta < 0\) hay \({\left( {1 - m} \right)^2} + 12 < 0\) suy ra \({\left( {1 - m} \right)^2} < - 12\) (vô lí do \({\left( {1 - m} \right)^2} \ge 0\) với mọi \(m\)).

Do đó, không tồn tại \(m\) thỏa mãn.

Câu 4

A. Số đo góc \(\widehat {AOB} = 72^\circ \).

Đúng
Sai

B. Phép quay thuận chiều \(72^\circ \) tâm \(O\) biến điểm \(A\) thành điểm \(B\).

Đúng
Sai

C. Phép quay ngược chiều \(72^\circ \) tâm \(O\) biến điểm \(C\) thành điểm \(D\).

Đúng
Sai

D. Phép quay thuận chiều \(72^\circ \) tâm \(O\) biến tam giác \(OAB\) thành tam giác \(OBC\).

Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. \(S = \left\{ { - 3;5} \right\}.\)

B. \(S = \left\{ {3; - 5} \right\}.\)

C. \(S = \left\{ { - 5;5} \right\}.\)

D. \(S = \emptyset .\)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. Để \(\left( P \right)\) đi qua điểm \(A\left( { - \sqrt 3 ;6} \right)\) thì \(a = 4.\)

Đúng
Sai

B. Với \(a = 4\) thì đồ thị \(\left( P \right)\) lúc này có dạng:

Cho hàm số  ( P ) : y = a x^2/2  có đồ thị là parabol  ( P ) . (ảnh 3)

Đúng
Sai

C. Với \(a = 4\) thì đồ thị \(\left( P \right)\) đi qua điểm \(B\left( { - 2; - 8} \right)\).

Đúng
Sai

D. Với \(a = 4\) thì các điểm trên \(\left( P \right)\) là \(\left( { - \frac{1}{2};\frac{1}{2}} \right)\); \(\left( {\frac{1}{2};\frac{1}{2}} \right)\); \(\left( {0;0} \right)\) cách đều hai trục tọa độ.

Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP