Read the following passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct word or phrase that best fits each of the numbered blanks.
Blue-Collar vs White-Collar Jobs: An Overview
A term, which some consider disapproving, that is variously used to describe working class people (631) _____as tradesmen or those who perform any form of manual labour. Most ‘blue collar jobs’ typically have a high (632) _____ of physical exertion or physical work, as opposed to ‘white collar jobs,’ which are mostly office-based. Blue-collar workers may be paid by the hour or by the project, or – for more experienced workers or for long-term projects – may be salaried.
(633) _____ came about because workers in offices were likely to wear suits and therefore white shirts, blue-collar workers are so-called because they often wear heavy-duty overalls due to the nature of their work, and these are often coloured blue to minimise the appearance of stains.
The term blue-collar worker does not automatically suggest low-pay. Many blue-colour jobs require extremely skilled labour and are therefore well-paid. At the same time, while white-collar jobs are typically (634) _____ with being high-paid, there are now many lower-paid jobs in the white-collar sector, such as interns, assistants and executives which are often entry-level.
According to an article on Slate.com, the term was first used in an Alden, Iowa newspaper called the Times in 1924: “If we may call (635) _____ white collar jobs, we may call the trades blue collar jobs.”
A term, which some consider disapproving, that is variously used to describe working class people (631) _____as tradesmen or those who perform any form of manual labour.
Read the following passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct word or phrase that best fits each of the numbered blanks.
Blue-Collar vs White-Collar Jobs: An Overview
A term, which some consider disapproving, that is variously used to describe working class people (631) _____as tradesmen or those who perform any form of manual labour. Most ‘blue collar jobs’ typically have a high (632) _____ of physical exertion or physical work, as opposed to ‘white collar jobs,’ which are mostly office-based. Blue-collar workers may be paid by the hour or by the project, or – for more experienced workers or for long-term projects – may be salaried.
(633) _____ came about because workers in offices were likely to wear suits and therefore white shirts, blue-collar workers are so-called because they often wear heavy-duty overalls due to the nature of their work, and these are often coloured blue to minimise the appearance of stains.
The term blue-collar worker does not automatically suggest low-pay. Many blue-colour jobs require extremely skilled labour and are therefore well-paid. At the same time, while white-collar jobs are typically (634) _____ with being high-paid, there are now many lower-paid jobs in the white-collar sector, such as interns, assistants and executives which are often entry-level.
According to an article on Slate.com, the term was first used in an Alden, Iowa newspaper called the Times in 1924: “If we may call (635) _____ white collar jobs, we may call the trades blue collar jobs.”
A. employing
B. employment
C. employed
Quảng cáo
Trả lời:
Phương pháp giải: Phân tích thành phần câu đã có chủ ngữ “that” + động từ “is” + tân ngữ “working class people” => chỗ trống phải là mệnh đề quan hệ.
A term, which some consider disapproving, that is variously used to describe working class people ______ as tradesmen or those who perform any form of manual labour.
(Một thuật ngữ mà một số người coi là không chấp nhận, được sử dụng theo nhiều cách khác nhau để mô tả những người thuộc tầng lớp lao động ______ là những người thợ hoặc những người thực hiện bất kỳ hình thức lao động chân tay nào.)
Giải chi tiết: A. employing (V-ing): tuyển dụng => rút gọn mệnh đề quan hệ dạng chủ động; không phù hợp với ngữ cảnh
B. employment (n): sự tuyển dụng => sai ngữ pháp.
C. employed (V-ed): được tuyển dụng => rút gọn mệnh đề quan hệ dạng bị động; đúng ngữ pháp và phù hợp với ngữ cảnh
D. employer (n): nhà tuyển dụng => sai ngữ pháp
Câu hoàn chỉnh: A term, which some consider disapproving, that is variously used to describe working class people employed as tradesmen or those who perform any form of manual labour.
(Một thuật ngữ mà một số người coi là không chấp nhận, được sử dụng theo nhiều cách khác nhau để mô tả những người thuộc tầng lớp lao động được tuyển dụng như những người thợ hoặc những người thực hiện bất kỳ hình thức lao động chân tay nào.)
Đáp án cần chọn là: C
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
Most ‘blue collar jobs’ typically have a high (632) _____ of physical exertion or physical work, as opposed to ‘white collar jobs,’ which are mostly office-based.
A. degree
B. status
C. placement
Phương pháp giải: Dựa vào cụm “high … of physical exertion or physical work” để chọn danh từ đúng tạo thành cụm từ có nghĩa phù hợp với ngữ cảnh.
Most ‘blue collar jobs’ typically have a high ______ of physical exertion or physical work, as opposed to ‘white collar jobs,’ which are mostly office-based.
(Hầu hết các 'công việc lao động chân tay' thường có ______ hoạt động thể chất hoặc công việc chân tay cao, trái ngược với các 'công việc văn phòng', chủ yếu là công việc văn phòng.)
Giải chi tiết: A. degree (n): mức độ => Cụm từ: high degree of physical exertion or physical work (mức độ gắng sức thể chất hoặc công việc chân tay cao)
B. status (n): tình trạng
C. placement (n): sự sắp đặt
D. background (n): nền tảng
Câu hoàn chỉnh: Most ‘blue collar jobs’ typically have a high degree of physical exertion or physical work, as opposed to ‘white collar jobs,’ which are mostly office-based.
(Hầu hết các 'công việc lao động chân tay' thường có cường độ hoạt động thể chất hoặc công việc chân tay cao, trái ngược với các 'công việc văn phòng', chủ yếu là công việc văn phòng.)
Đáp án cần chọn là: A
Câu 3:
(633) _____ came about because workers in offices were likely to wear suits and therefore white shirts
A. People who work outside
B. Many intellectual workers
C. Companies with offices
Phương pháp giải: Dựa vào nghĩa của thành phần còn lại sau chỗ trống, dịch nghĩa của các đáp án lần lượt điền vào chỗ trống sau cho tạo thành câu hoàn chỉnh có nghĩa phù hợp.
_____ came about because workers in offices were likely to wear suits and therefore white shirts, blue-collar workers are so-called because they often wear heavy-duty overalls due to the nature of their work, and these are often coloured blue to minimise the appearance of stains.
(______ xuất hiện vì công nhân văn phòng thường mặc vest và do đó mặc áo sơ mi trắng, công nhân cổ xanh được gọi như vậy vì họ thường mặc quần yếm dày do tính chất công việc, và những bộ quần áo này thường có màu xanh lam để giảm thiểu sự xuất hiện của các vết bẩn.)
Giải chi tiết: A. People who work outside
(Những người làm việc bên ngoài)
B. Many intellectual workers
(Nhiều người lao động trí óc)
C. Companies with offices
(Các công ty có văn phòng)
D. While the term white-collar
(Trong khi thuật ngữ cổ trắng)
Câu hoàn chỉnh: While the term white-collar came about because workers in offices were likely to wear suits and therefore white shirts, blue-collar workers are so-called because they often wear heavy-duty overalls due to the nature of their work, and these are often coloured blue to minimise the appearance of stains.
(Trong khi thuật ngữ cổ trắng xuất hiện vì công nhân văn phòng thường mặc vest và do đó mặc áo sơ mi trắng, công nhân cổ xanh được gọi như vậy vì họ thường mặc quần yếm dày do tính chất công việc, và những bộ quần áo này thường có màu xanh lam để giảm thiểu sự xuất hiện của các vết bẩn.)
Đáp án cần chọn là: D
Câu 4:
At the same time, while white-collar jobs are typically (634) _____ with being high-paid
A. longing
B. associated
C. accompanying
Phương pháp giải: Dựa vào giới từ “with” sau chỗ trống để chọn động từ hoặc tính từ đúng kết hợp với nó tạo thành cụm từ có nghĩa phù hợp với ngữ cảnh của cả câu.
At the same time, while white-collar jobs are typically _______ with being high-paid, there are now many lower-paid jobs in the white-collar sector, such as interns, assistants and executives which are often entry-level.
(Đồng thời, trong khi các công việc văn phòng thường _______ được trả lương cao, thì hiện nay có nhiều công việc được trả lương thấp hơn trong lĩnh vực văn phòng, chẳng hạn như thực tập sinh, trợ lý và giám đốc điều hành, thường là cấp độ đầu vào.)
Giải chi tiết: A. longing for (V-ing): khao khát
B. associated (adj): liên quan => Cụm từ: be associated with (liên quan đến ai/ cái gì)
C. accompanying (V-ing): tháp tùng/ theo sau
D. related (adj): liên quan => Cụm từ: be related to (liên quan đến)
Câu hoàn chỉnh: At the same time, while white-collar jobs are typically associated with being high-paid, there are now many lower-paid jobs in the white-collar sector, such as interns, assistants and executives which are often entry-level.
(Đồng thời, trong khi công việc văn phòng thường được coi là có mức lương cao, thì hiện nay có nhiều công việc được trả lương thấp hơn trong lĩnh vực văn phòng, chẳng hạn như thực tập sinh, trợ lý và giám đốc điều hành, thường là cấp độ đầu vào.)
Đáp án cần chọn là: B
Câu 5:
Iowa newspaper called the Times in 1924: “If we may call (635) _____ white collar jobs, we may call the trades blue collar jobs.”
Iowa newspaper called the Times in 1924: “If we may call (635) _____ white collar jobs, we may call the trades blue collar jobs.”
A. components and vacancies
B. employers and labors
C. professions and office positions
Phương pháp giải:
· Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.
· Dịch nghĩa các CỤM DANH TỪ và lần lượt điền các đáp án vào chỗ trống để chọn được đáp án phù hợp nhất tạo thành câu có nghĩa.
According to an article on Slate.com, the term was first used in an Alden, Iowa newspaper called the Times in 1924: “If we may call ______ white collar jobs, we may call the trades blue collar jobs.”
(Theo một bài viết trên Slate.com, thuật ngữ này lần đầu tiên được sử dụng trên tờ báo Times ở Alden, Iowa vào năm 1924: “Nếu chúng ta có thể gọi ______ công việc văn phòng, chúng ta có thể gọi các ngành nghề là công việc lao động chân tay.”)
Giải chi tiết: A. components and vacancies
(thành phần và vị trí tuyển dụng)
B. employers and labors
(người sử dụng lao động và lao động)
C. professions and office positions
(nghề nghiệp và vị trí văn phòng)
D. human resources
(nguồn nhân lực)
Câu hoàn chỉnh: According to an article on Slate.com, the term was first used in an Alden, Iowa newspaper called the Times in 1924: “If we may call professions and office positions white collar jobs, we may call the trades blue collar jobs.”
(Theo một bài viết trên Slate.com, thuật ngữ này lần đầu tiên được sử dụng trên tờ báo Times ở Alden, Iowa vào năm 1924: “Nếu chúng ta có thể gọi nghề nghiệp và vị trí văn phòng công việc văn phòng, chúng ta có thể gọi các ngành nghề là công việc lao động chân tay.”)
Chú ý khi giải
Bài hoàn chỉnh:
Blue-Collar vs White-Collar Jobs: An Overview
A term, which some consider disapproving, that is variously used to describe working class people (31) employed as tradesmen or those who perform any form of manual labour. Most ‘blue collar jobs’ typically have a high (32) degree of physical exertion or physical work, as opposed to ‘white collar jobs,’ which are mostly office-based. Blue-collar workers may be paid by the hour or by the project, or – for more experienced workers or for long-term projects – may be salaried.
(33) While the term white-collar came about because workers in offices were likely to wear suits and therefore white shirts, blue-collar workers are so-called because they often wear heavy-duty overalls due to the nature of their work, and these are often coloured blue to minimise the appearance of stains.
The term blue-collar worker does not automatically suggest low-pay. Many blue-colour jobs require extremely skilled labour and are therefore well-paid. At the same time, while white-collar jobs are typically (34) associated with being high-paid, there are now many lower-paid jobs in the white-collar sector, such as interns, assistants and executives which are often entry-level.
According to an article on Slate.com, the term was first used in an Alden, Iowa newspaper called the Times in 1924: “If we may call (35) professions and office positions white collar jobs, we may call the trades blue collar jobs.”
Tạm dịch:
Công việc Cổ xanh so với Công việc Cổ trắng: Tổng quan
Một thuật ngữ mà một số người cho là không được chấp nhận, được sử dụng theo nhiều cách khác nhau để mô tả những người thuộc tầng lớp lao động (31) được thuê làm thợ thủ công hoặc những người thực hiện bất kỳ hình thức lao động chân tay nào. Hầu hết các "công việc cổ xanh" thường có (32) mức độ gắng sức thể chất hoặc công việc chân tay cao, trái ngược với "công việc cổ trắng", chủ yếu là công việc văn phòng. Công nhân cổ xanh có thể được trả lương theo giờ hoặc theo dự án, hoặc - đối với những công nhân có kinh nghiệm hơn hoặc đối với các dự án dài hạn - có thể được trả lương theo tháng.
(33) Trong khi thuật ngữ "cổ trắng" xuất hiện vì công nhân làm việc trong văn phòng thường mặc vest và do đó mặc áo sơ mi trắng, thì công nhân cổ xanh được gọi như vậy vì họ thường mặc quần yếm dày do tính chất công việc, và những bộ quần áo này thường có màu xanh lam để giảm thiểu sự xuất hiện của các vết bẩn.
Thuật ngữ "công nhân cổ xanh" không tự động ám chỉ mức lương thấp. Nhiều công việc màu xanh lam đòi hỏi lao động có tay nghề cao và do đó được trả lương cao. Đồng thời, trong khi các công việc văn phòng thường (34) được coi là có mức lương cao, thì hiện nay có nhiều công việc được trả lương thấp hơn trong lĩnh vực văn phòng, chẳng hạn như thực tập sinh, trợ lý và giám đốc điều hành, thường là cấp độ đầu vào.
Theo một bài báo trên Slate.com, thuật ngữ này lần đầu tiên được sử dụng trên một tờ báo ở Alden, Iowa có tên là Times vào năm 1924: "Nếu chúng ta có thể gọi (35) nghề nghiệp và vị trí văn phòng là công việc văn phòng, thì chúng ta có thể gọi các nghề thủ công là công việc lao động chân tay."
Đáp án cần chọn là: C
Hot: 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
- Tuyển tập 15 đề thi Đánh giá tư duy Đại học Bách Khoa Hà Nội 2025 (Tập 1) ( 39.000₫ )
- Tuyển tập 30 đề thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh (2 cuốn) ( 140.000₫ )
- Tuyển tập 30 đề thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia Hà Nội 2025 (Tập 1) ( 39.000₫ )
- Tuyển tập 30 đề thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia Hà Nội, TP Hồ Chí Minh (2 cuốn) ( 150.000₫ )
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
A. Sự nghèo khó và lạc hậu của người dân bản.
B. Sự mai một những giá trị truyền thống trong đời sống cộng đồng.
C. Tính chất huyền bí bao trùm không gian núi rừng.
Lời giải
Đáp án: B
Phương pháp: Xem vai trò chi tiết ở phần mở đầu và mạch phát triển sau đó.
Giải chi tiết: Tù và – biểu tượng truyền thống – bị lãng quên. Khi được “đánh thức”, nó cứu bản làng → nhấn mạnh việc lãng quên truyền thống.
Câu 2
\({\rm{A}}{\rm{. }}\frac{{32000\sqrt 3 }}{{27}}.\)
\({\rm{B}}{\rm{. }}\frac{{32000}}{{27}}.\)
\({\rm{C}}{\rm{. }}\frac{{16000\sqrt 3 }}{{27}}.\)
Lời giải
Phương pháp giải:
Tìm giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất của hàm số.
Giải chi tiết:

Gọi độ dài cạnh đáy là \(x\) \((x > 0)\).
Ta có
\[V = \frac{1}{3}{x^2}h = \frac{1}{3}{x^2}\sqrt {400 - {{\left( {\frac{x}{{\sqrt 2 }}} \right)}^2}} = \frac{1}{3}{x^2}\sqrt {400 - \frac{{{x^2}}}{2}} .\]
Suy ra
\[V' = \frac{2}{3}x\sqrt {400 - \frac{{{x^2}}}{2}} + \frac{1}{3}{x^2} \cdot \frac{{ - x}}{{2\sqrt {400 - \frac{{{x^2}}}{2}} }} = \frac{2}{3}x\sqrt {400 - \frac{{{x^2}}}{2}} - \frac{{{x^3}}}{{6\sqrt {400 - \frac{{{x^2}}}{2}} }} = 0.\]
\[ \Leftrightarrow \frac{2}{3}\sqrt {400 - \frac{{{x^2}}}{2}} - \frac{{{x^2}}}{{6\sqrt {400 - \frac{{{x^2}}}{2}} }} = 0.\] \[ \Leftrightarrow 4\left( {400 - \frac{{{x^2}}}{2}} \right) = {x^2}\] \[ \Leftrightarrow 1600 - 2{x^2} = {x^2}\]\[ \Leftrightarrow x = \sqrt {\frac{{1600}}{3}} = \frac{{40}}{{\sqrt 3 }}\]\[ \Rightarrow {V_{\max }} = V\left( {\frac{{40}}{{\sqrt 3 }}} \right) = \frac{{32000\sqrt 3 }}{{27}}.\]
Đáp án: A
Câu 3
B. Văn hóa đọc có dấu hiệu suy giảm và chưa tương xứng với yêu cầu phát triển xã hội.
C. Người Việt chủ yếu đọc báo thay vì đọc sách nên không đáng lo ngại.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
A. π .
B. 2 π .
C. 3 π .
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
B. Khi bản năng tự do trỗi dậy một cách tự phát.
C. Khi con người ý thức và chủ động đi tìm kiếm tự do.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
A. Một cá nhân đang hồi tưởng riêng về tuổi trẻ của mình.
B. Một thế hệ người lính tự nhìn nhận và nói về chính mình.
C. Tác giả đứng ngoài quan sát và kể lại câu chuyện chiến tranh.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
A. Quảng cáo thành công nhờ lặp lại nhiều lần trong thời gian ngắn.
B. Cơ chế ghi nhớ của con người vận hành theo quy luật suy giảm và củng cố.
C. Các chương trình truyền hình được xây dựng theo nguyên tắc tâm lý học.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
