Các dung dịch có cùng nồng độ 0,1 M: glucose, ammonia, aniline, ethylamine được kí hiệu ngẫu nhiên là X, Y, Z, T. pH đo được của mỗi dung dịch được liệt kê ở bảng sau:
Các dung dịch glucose, ammonia, aniline, ethylamine tương ứng với các kí hiệu là
Các dung dịch có cùng nồng độ 0,1 M: glucose, ammonia, aniline, ethylamine được kí hiệu ngẫu nhiên là X, Y, Z, T. pH đo được của mỗi dung dịch được liệt kê ở bảng sau:

Các dung dịch glucose, ammonia, aniline, ethylamine tương ứng với các kí hiệu là
A. Z, X, Y, Τ.
B. T, Y, X, Z.
C. X, T, Y, Z.
Quảng cáo
Trả lời:
Phương pháp giải: So sánh tính base của các chất.
Giải chi tiết:
Cho 4 dung dịch cùng nồng độ 0,1 M: glucose, ammonia (NH3), aniline (C6H5NH2), ethylamine (C2H5NH2).
- Glucose: Là hợp chất trung tính, không có tính acid hay base, nên pH » 7,0 ® T.
- Aniline: Là amine thơm, có tính base rất yếu do ảnh hưởng hút electron của vòng benzene, nên pH lớn hơn 7 một chút ® pH = 8,8 ® X.
- Ammonia: Là base yếu trung bình ® pH = 11,1 ® Y.
- Ethylamine: Là amine bậc 1 mạch hở, có nhóm ethyl (C2H5) đẩy electron làm tăng mật độ electron trên nguyên tử N, dẫn đến tính base mạnh hơn ammonia ® pH cao nhất là 11,9 ® Z.
Thứ tự tương ứng là: T, Y, X, Z.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
A. 0 , 2.
B. 0 , 3.
C. 0 , 7.
Lời giải
Phương pháp giải: Sử dụng công thức cộng xác suất.
Giải chi tiết:
Gọi A là biến cố chọn ra học sinh tham gia câu lạc bộ thể thao,
B là biến cố chọn ra học sinh đăng kí ăn bán trú tại trường.
Như vậy
\[\mathbb{P}(A \cup B) = \mathbb{P}(A) + \mathbb{P}(B) - \mathbb{P}(AB) = 0,7 + 0,3 - 0,2 = 0,8.\]
Vậy xác suất cần tìm là
\[1 - 0,8 = 0,2.\]
Đáp án: A
Câu 2
A. π .
B. 2 π .
C. 3 π .
Lời giải
Phương pháp giải: Sử dụng tích phân để tính diện tích hình phẳng.
Giải chi tiết:

Do tính đối xứng của thiết diện, ta chia thiết diện thành \(4\) phần như hình vẽ.
Phương trình đường elip sinh ra mảnh 1:
\[\frac{{{x^2}}}{{{4^2}}} + \frac{{{y^2}}}{{{2^2}}} = 1\; \Rightarrow \;y = 2\sqrt {1 - \frac{{{x^2}}}{{16}}} ,\quad - 4 \le x \le 0.\]
Ta có diện tích mảnh \(1\) là \[{S_1} = \int_{ - 4}^0 2 \sqrt {1 - \frac{{{x^2}}}{{16}}} {\mkern 1mu} dx = \int_{ - 4}^0 2 \sqrt {1 - \frac{{{x^2}}}{{16}}} {\mkern 1mu} dx = 2\pi .\]
Phương trình đường tròn sinh ra mảnh 2: \[{x^2} + {y^2} = 4\; \Rightarrow \;y = \sqrt {4 - {x^2}} ,\quad 0 \le x \le 2.\]
Ta có diện tích mảnh \(2\) là \[{S_2} = \int_0^2 {\sqrt {4 - {x^2}} } {\mkern 1mu} dx = \pi .\]
Vậy diện tích thiết diện là: \[2{S_1} + 2{S_2} = 6\pi .\]
Đáp án: D
Câu 3
A. Sự nghèo khó và lạc hậu của người dân bản.
B. Sự mai một những giá trị truyền thống trong đời sống cộng đồng.
C. Tính chất huyền bí bao trùm không gian núi rừng.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
A. Dân cư phân bố tập trung chủ yếu ở dải ven biển.
B. Tỉ lệ dân thành thị cao nhất trong các vùng kinh tế.
C. Có mật độ dân số cao hơn mức trung bình cả nước.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
B. Văn hóa đọc có dấu hiệu suy giảm và chưa tương xứng với yêu cầu phát triển xã hội.
C. Người Việt chủ yếu đọc báo thay vì đọc sách nên không đáng lo ngại.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
A. Một cá nhân đang hồi tưởng riêng về tuổi trẻ của mình.
B. Một thế hệ người lính tự nhìn nhận và nói về chính mình.
C. Tác giả đứng ngoài quan sát và kể lại câu chuyện chiến tranh.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
