Câu hỏi:

19/03/2026 6 Lưu

Gieo ngẫu nhiên đồng thời ba con xúc xắc đồng chất. Xác suất để tích số chấm của mặt trên ba con xúc sắc bằng \(36\) gần nhất với giá trị nào sau đây:

A. \(5,0\% .\)

B. \(4,2\% .\)

C. \(5,6\% .\)

D. \(10\% .\)

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Giải chi tiết:

Số khả năng có thể xảy ra với số chấm trên mặt trên của ba con xúc xắc lần lượt là \(a,b,c\)(\(1 \le a,b,c \le 6\)).

Số phần tử của không gian mẫu là \(N(\Omega ) = {6^3} = 216.\)

Ta xét các trường hợp có thể xảy ra của a:

- Với \(a = 1,\)ta có \(bc = 36 \Rightarrow (b,c) \in \{ (6;6)\} \)

- Với \(a = 2,\) ta có \(bc = 18 \Rightarrow (b,c) \in \{ (3;6);(6;3)\} \)

- Với \(a = 3,\) ta có \(bc = 12 \Rightarrow (b,c) \in \{ (2;6);(3;4);(4;3);(6;2)\} \)

- Với \(a = 4,\) ta có \(bc = 9 \Rightarrow (b,c) \in \{ (3;3)\} \)

- Với \(a = 6,\) ta có \(bc = 6 \Rightarrow (b,c) \in \{ (1;6);(2;3);(3;2);(6;1)\} \)

Từ đó, ta có thể thấy có tất cả \(12\) trường hợp có thể xảy ra khi \(abc = 36.\)

Xác suất của biến cố “tích số chấm của mặt trên ba con xúc xắc bằng \(36\)” là:

\(P(A) = \frac{{12}}{{216}} = \frac{1}{{18}}.\)

Đáp án cần chọn là: C

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. \(145,5cm.\)

B.\(155,5cm.\)

C. \(165,5cm.\)

D\(175,5cm.\)

Lời giải

Giải chi tiết:

Trung bình chiều cao các học sinh trong lớp là:

\(\bar x = 0,15 \cdot \frac{{145 + 155}}{2} + 0,3 \cdot \frac{{155 + 165}}{2} + 0,4 \cdot \frac{{165 + 175}}{2} + 0,15 \cdot \frac{{175 + 185}}{2} = 165,5{\rm{ (cm)}}\)

Đáp án cần chọn là: C

Lời giải

Giải chi tiết:

Điều kiện cần để \(f\left( x \right)\) có giới hạn hữu hạn khi \(x \to + \infty \)là: \(\sqrt a + \sqrt b - 5 = 0.\)

Khi đó, giải hệ \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a + b = 13}\\{\sqrt a + \sqrt b = 5}\end{array}} \right.\)ta được \(\left[ \begin{array}{l}a = 4,b = 9\\a = 9,b = 4\end{array} \right.\)

Với \(a = 4,b = 9\) ta có:

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } f(x) = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } (\sqrt {4{x^2} - 3} + \sqrt {9{x^2} + 12x + 3} - 5x)\)

\( = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } ((\sqrt {4{x^2} - 3} - 2x) + (\sqrt {9{x^2} + 12x + 3} - 3x))\)

\( = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \left( {\frac{{ - 3}}{{\sqrt {4{x^2} - 3} + 2x}} + \frac{{12x + 3}}{{\sqrt {9{x^2} + 12x + 3} + 3x}}} \right)\)

\( = 0 + \frac{{12}}{{3 + 3}} = 2\)

Với \(a = 0,b = 4\) ta có:

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } f(x) = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } (\sqrt {9{x^2} - 3} + \sqrt {4{x^2} + 12x + 3} - 5x)\)

\( = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } ((\sqrt {9{x^2} - 3} - 3x) + (\sqrt {4{x^2} + 12x + 3} - 2x))\)

\(\begin{array}{l} = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \left( {\frac{{ - 3}}{{\sqrt {9{x^2} - 3} + 3x}} + \frac{{12x + 3}}{{\sqrt {4{x^2} + 12x + 3} + 2x}}} \right)\\ = 0 + \frac{{12}}{{2 + 2}} = 3\end{array}\)

Từ \(2\) trường hợp, ta suy ra giá trị nhỏ nhất của \(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } f(x)\)\(2\) khi \(a = 4,b = 9.\)

Đáp án: \(2.\)