Câu hỏi:

19/03/2026 7 Lưu

Có bao nhiêu số nguyên dương \(m\) nhỏ hơn \(100\) thoả mãn phương trình

\(\frac{1}{{{{\log }_m}3}} \cdot \cos 3x + {\log _9}m \cdot \sin 3x = \sqrt {{{\log }_3}\frac{m}{{81}}} \) có nghiệm? (nhập đáp án vào ô trống.)

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

19

Giải chi tiết:

Điều kiện để phương trình có nghĩa: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{m \ne 1}\\{m > 0}\\{{{\log }_3}\frac{m}{{81}} \ge 0}\end{array}} \right. \Leftrightarrow m \ge 81.\)

Khi đó, để phương trình đã cho có nghiệm thì:

\({\left( {\frac{1}{{{{\log }_m}3}}} \right)^2} + {({\log _9}m)^2} \ge {\log _3}\frac{m}{{81}}\)

\( \Leftrightarrow {({\log _3}m)^2} + \frac{1}{4}{({\log _3}m)^2} \ge {\log _3}m - 4\)

\( \Leftrightarrow \frac{5}{4}{({\log _3}m)^2} - {\log _3}m + 4 \ge 0\)

\( \Leftrightarrow \frac{5}{4}{\left( {{{\log }_3}m - \frac{2}{5}} \right)^2} + \frac{{19}}{5} \ge 0\quad (1)\)

Dễ thấy \(\left( 1 \right)\) luôn đúng với điều kiện \(m \ge 81,\)suy ra để phương trình có nghiệm thì \(m \ge 81.\)

Vậy có \(99 - 81 + 1 = 19\) số nguyên dương m để phương trình đã cho có nghiệm.

Đáp án cần điền là: \(19.\)

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. \(145,5cm.\)

B.\(155,5cm.\)

C. \(165,5cm.\)

D\(175,5cm.\)

Lời giải

Giải chi tiết:

Trung bình chiều cao các học sinh trong lớp là:

\(\bar x = 0,15 \cdot \frac{{145 + 155}}{2} + 0,3 \cdot \frac{{155 + 165}}{2} + 0,4 \cdot \frac{{165 + 175}}{2} + 0,15 \cdot \frac{{175 + 185}}{2} = 165,5{\rm{ (cm)}}\)

Đáp án cần chọn là: C

Lời giải

Giải chi tiết:

Điều kiện cần để \(f\left( x \right)\) có giới hạn hữu hạn khi \(x \to + \infty \)là: \(\sqrt a + \sqrt b - 5 = 0.\)

Khi đó, giải hệ \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a + b = 13}\\{\sqrt a + \sqrt b = 5}\end{array}} \right.\)ta được \(\left[ \begin{array}{l}a = 4,b = 9\\a = 9,b = 4\end{array} \right.\)

Với \(a = 4,b = 9\) ta có:

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } f(x) = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } (\sqrt {4{x^2} - 3} + \sqrt {9{x^2} + 12x + 3} - 5x)\)

\( = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } ((\sqrt {4{x^2} - 3} - 2x) + (\sqrt {9{x^2} + 12x + 3} - 3x))\)

\( = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \left( {\frac{{ - 3}}{{\sqrt {4{x^2} - 3} + 2x}} + \frac{{12x + 3}}{{\sqrt {9{x^2} + 12x + 3} + 3x}}} \right)\)

\( = 0 + \frac{{12}}{{3 + 3}} = 2\)

Với \(a = 0,b = 4\) ta có:

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } f(x) = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } (\sqrt {9{x^2} - 3} + \sqrt {4{x^2} + 12x + 3} - 5x)\)

\( = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } ((\sqrt {9{x^2} - 3} - 3x) + (\sqrt {4{x^2} + 12x + 3} - 2x))\)

\(\begin{array}{l} = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \left( {\frac{{ - 3}}{{\sqrt {9{x^2} - 3} + 3x}} + \frac{{12x + 3}}{{\sqrt {4{x^2} + 12x + 3} + 2x}}} \right)\\ = 0 + \frac{{12}}{{2 + 2}} = 3\end{array}\)

Từ \(2\) trường hợp, ta suy ra giá trị nhỏ nhất của \(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } f(x)\)\(2\) khi \(a = 4,b = 9.\)

Đáp án: \(2.\)