Câu hỏi:

19/03/2026 4 Lưu

Trong một căn phòng có \(2025\) bóng đèn, được đánh số theo thứ tự từ \(1\) đến \(2025.\) Ban đầu, tất cả các đèn còn đang tắt. Cứ sau mỗi phút, các đèn lại thay đổi trạng thái với quy luật:

Tại phút thứ \(i,\) các đèn được đánh số là bội số của \(i\) sẽ thay đổi trạng thái, các đèn còn lại giữ nguyên trạng thái.

(Lưu ý: Thay đổi trạng thái có nghĩa là từ trạng thái tắt chuyển sang trạng thái bật, và từ trạng thái bật chuyển sang trạng thái tắt).

Sau đúng \(2025\) phút, có \(k\) đèn trong căn phòng đó đang tắt. Khẳng định nào sau đây là không đúng?

A. \(k\) chia hết cho \(8.\)

B. \(k\) chia hết cho \(9.\)

C. \(k\) chia hết cho \(10.\)

D. \(k\) chia hết cho  \(11.\)

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Giải chi tiết:

Gọi \(d\left( n \right)\) là số ước của số \(n.\) Đèn thứ \(n\) sẽ thay đổi trạng thái ở các phút \(i\) là ước của \(n.\)

Vậy sau \(2025\) phút, đèn thứ \(n\) sẽ thay đổi trạng thái \(d\left( n \right)\) lần. Nếu \(d\left( n \right)\) là số chẵn thì đèn thứ \(n\) sẽ ở trạng thái tắt

Nếu \(d\left( n \right)\) là số lẻ thì đèn thứ 𝑛 sẽ ở trạng thái bật.

\(d\left( n \right)\) là số lẻ khi và chỉ khi \(n\) là số chính phương.

Vậy sau \(2025\) phút, các đèn là số chính phương sẽ ở trạng thái bật, còn lại ở trạng thái tắt.

Các số chính phương từ \(1\) đến \(2025\)\({1^2},\,\,{2^2},...,{45^2},\)\({45^2} = 2025\)

Vậy có \(45\) đèn ở trạng thái bật.

Số đèn ở trạng thái tắt là \(2025 - 45 = 1980\)

Vậy \(k = 1980\) không chia hết cho \(8.\)

Đáp án cần chọn là: A

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. \(145,5cm.\)

B.\(155,5cm.\)

C. \(165,5cm.\)

D\(175,5cm.\)

Lời giải

Giải chi tiết:

Trung bình chiều cao các học sinh trong lớp là:

\(\bar x = 0,15 \cdot \frac{{145 + 155}}{2} + 0,3 \cdot \frac{{155 + 165}}{2} + 0,4 \cdot \frac{{165 + 175}}{2} + 0,15 \cdot \frac{{175 + 185}}{2} = 165,5{\rm{ (cm)}}\)

Đáp án cần chọn là: C

Lời giải

Giải chi tiết:

Điều kiện cần để \(f\left( x \right)\) có giới hạn hữu hạn khi \(x \to + \infty \)là: \(\sqrt a + \sqrt b - 5 = 0.\)

Khi đó, giải hệ \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a + b = 13}\\{\sqrt a + \sqrt b = 5}\end{array}} \right.\)ta được \(\left[ \begin{array}{l}a = 4,b = 9\\a = 9,b = 4\end{array} \right.\)

Với \(a = 4,b = 9\) ta có:

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } f(x) = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } (\sqrt {4{x^2} - 3} + \sqrt {9{x^2} + 12x + 3} - 5x)\)

\( = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } ((\sqrt {4{x^2} - 3} - 2x) + (\sqrt {9{x^2} + 12x + 3} - 3x))\)

\( = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \left( {\frac{{ - 3}}{{\sqrt {4{x^2} - 3} + 2x}} + \frac{{12x + 3}}{{\sqrt {9{x^2} + 12x + 3} + 3x}}} \right)\)

\( = 0 + \frac{{12}}{{3 + 3}} = 2\)

Với \(a = 0,b = 4\) ta có:

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } f(x) = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } (\sqrt {9{x^2} - 3} + \sqrt {4{x^2} + 12x + 3} - 5x)\)

\( = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } ((\sqrt {9{x^2} - 3} - 3x) + (\sqrt {4{x^2} + 12x + 3} - 2x))\)

\(\begin{array}{l} = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \left( {\frac{{ - 3}}{{\sqrt {9{x^2} - 3} + 3x}} + \frac{{12x + 3}}{{\sqrt {4{x^2} + 12x + 3} + 2x}}} \right)\\ = 0 + \frac{{12}}{{2 + 2}} = 3\end{array}\)

Từ \(2\) trường hợp, ta suy ra giá trị nhỏ nhất của \(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } f(x)\)\(2\) khi \(a = 4,b = 9.\)

Đáp án: \(2.\)